Giáo dục

Tự tình II – Hồ Xuân Hương

ii. tác phẩm

1. tìm hiểu chung

Xem thêm: Xuất xứ tự tình 2

a. xuất xứ

– tự tình (bài ii) nằm trong chùm thơ tự tình gồm ba bài của hồ xuân hương.

b. bố cục

* có thể phân chia theo 2 cách sau:

– box 1

+ hai câu đề: giới thiệu về hình ảnh người vợ lẽ

+ hai câu thực: cách giải quyết nỗi tâm tư của người vợ lẽ

+ hai câu luận: khát khao tìm đến hạnh phúc của người phụ nữ

+ hai câu kết: quy luật khắc nghiệt của thời gian và tuổi trẻ

– box 2

+ phần 1 (4 câu đầu): thể hiện nỗi lòng cô đơn, buồn tủi, khát vọng hạnh phúc

+ phần 2 (4 câu tiếp): tâm trạng tuyệt vọng của cảnh đời lẽ mọn

2. tìm hiểu chi tiết

Tham khảo: Văn mẫu lớp 11: Phân tích tâm trạng nhân vật Liên trong tác phẩm Hai đứa trẻ 2 Dàn ý & 16 bài văn mẫu lớp 11 hay nhất

a. nỗi lòng cô đơn, buồn tủi và khát vọng hạnh phúc của nhân vật trữ tình

– bài thơ mở ra bằng một hoàn cảnh tâm trạng khá đặc trưng:

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

trơ cái hồng nhan với nước non”

+ thời gian: đêm khuya

+ không gian: trống trải, mênh mông, văng vẳng tiếng trống cầm canh

=> câu thơ đầu của bài thơ đã gợi buồn. cái buồn gợi ra từ sự tĩnh lặng của đêm khuya. tiếng trống không gần (văng vẳng) mà vẫn nghe thấy cái nhịp vội vàng, gấp gáp, ấy là vì tiếng trống gợi bước đi cạa thời gian, gợi sự tàn nphá và nón nón nón nón nón nón nón nó nó tt. Chynh vì thế mà trong cai nhịp gấp gáp, liên hồi của tiếng trống canh ta như nghe thấy cảc bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bời trong tâm trạng của nhân vật.

– câu thơ thứ hai gợi cảm nhận về sự bẽ bàng của thân phận một cách dữ dội hơn:

+ phép đảo ngữ như cố tình khoét sâu thêm vào cái sự bẽ bàng của tâm trạng. “trơ” là tủi hổ, là chai lì, không còn cảm giác. thêm vào đó, hai chữ “hồng nhan” (chỉ dung nhan người thiếu nữ) lại đi với từ “cái” thật là rẻ rúng, mỉa mai. cái “hồng nhan” trơ với nước non đúng là không chỉ gợi sự dãi dầu mà đậm hơn có lẽ là ở sự cay đắng. câu thơ chỉ nói đến hồng nhan mà lại gợi ra cả sự bạc phận của chủ thể trữ tình. nhịp câu thơ 1/3/3 cũng như vậy, cứ chì chiết, càng khơi sâu vào sự bẽ bàng khôn tả.

+ tuy nhiên câu thơ không hẳn chỉ có nỗi đau, mà nó còn thể hiện cả bản lĩnh của nhân vật trữ tình. bản lĩnh ấy thể hiện ở ngay trong chữ “trơ” như là một sự thách thức vậy. từ “trơ” kết hợp với “nước non” thể hiện sự bền gan, sự thách đố. nó gợi cho ta nghĩ đến một câu thơ của bà huyện thanh quan trong bài thăng long thành hoài cổ (“Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt”).

– nếu hai câu ề làm nhiệm vụ dẫt dắt người ọc vào hoàn cảnh tâm trạng thì hai câu thực nói rõ hơn thực cảnh và thực tình của hồ xuân hương:

“chén rượu hương đưa say lại tỉnh,

vầng trâng bong xế khuyết chưa tròn.”

+ cảnh tình xuân hương thể hiện qua hình tượng chứa đựng hai lần bi kịch: trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn “khuyết chưa tròn”. cùng đó là với xuân hương, tuổi xuân đã trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn.

+ hương rượu chỉ càng gợi thêm sự cô đơn và cái bẽ bàng của phận hẩm duyên.

+ cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên cái vòng luẩn quẩn, tình duyên trở thành một trò đùa của with tạo.

b. tâm trạng tuyệt vọng của cảnh đời lẽ mọn

Tham khảo: Văn mẫu lớp 10: Dàn ý bài Chí khí anh hùng của Nguyễn Du (6 Mẫu) Lập dàn ý Chí khí anh hùng

– hình tượng thiên nhiên trong hai câu luận dường như cũng mang cả nỗi niềm phẫn uất của con người:

“xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.”

+ những sinh vật bé nhỏ như đám rêu kia mà vẫn không chịu phận nhỏ bé, hèn mọn, không chịu yếu mềm. tất cả như đang muốn bứt thoot hẳn lên: rêu pHải mọc “xiên ngang mặt ất”, đá đã rắn chắc lại pHải rắn chắc hơn, lại phải nhọn hoắt ể “”

+ nghệ thuật đảo ngữ càng làm nổi bật sự phẫn uất của đá, của rêu và cũng là sự phẫn uất của tâm trạng with ngThis đang phản kháng quyết liệt với tạo hoá.

=> có thể nói, trong hoàn cảnh bi thảm nhất, thơ hồ xuân hương vẫn ẩn chứa mạnh mẽ một sức sống, một khát khao.

– hai câu kết là tâm trạng chán chường, buồn tủi:

“ngán nỗi xuân di xuân lại lại,

mảnh tình san sẻ tí with with.”

+ “ngán” là chán ngán, là ngán ngẩm. Xuân Hương ngán nỗi ời éo le, bạc bẽo bởi xuân đi rồi xuân lại lại, tạo hoá đang chơi một vòng quay nhàm chán như chynh chuyện duyên tình của with người.

+ từ xuân vừa chỉ mùa xuân, vừa được dùng với nghĩa chỉ tuổi xuân. với thiên nhiên, xuân đi rồi xuân lại nhưng với con người thì tuổi xuân đã qua không bao giờ trở lại. hai từ “lại” trong cụm từ “xuân đi xuân lại lại” cũng mang hai nghĩa khác nhau. từ “lại” thứ nhất là thêm một lần nữa, trong khi đó, từ “lại” thứ hai nghĩa là trở lại. mùa xuân trở lại nhưng tuổi xuân lại qua đi, đó là cái gốc sâu xa của sự chán ngán.

+ trong câu thơ cuối, nghệ thuật tăng tiến làm cho nghịch cảnh của nhân vật trữ tình càng éo le hơn: mảnh tình – san sẻ – tí – with with. mảnh tình – vốn đã ít, đã bé, đã không trọn vẹn lại còn phải “san sẻ” thành ra gần như chẳng còn gì (tí with with) nên càng xót xa, ng th; câu thơ nói lên cả nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa, khi cảnh chồng chung vợ chạ đối với họ không phải là x.

c. giá trị nội manure

– tự tình (bài ii) thể hiện tâm trạng, this ộ của hồ xuân hương: vừa đau buồn, vừa pHẫn uất trước duyên pHận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơ

– trước sự trớ trêu của số phận, người phụ nữ luôn khát khao hạnh phúc, vẫn muốn cưỡng lại sự nghiệt ngã do coni ngt. sự phản kháng và khát khao ấy ở hồ xuân hương làm nên ý nghĩa nhân văn sâu sắc cho tác phẩm.

d. giá trị nghệ thuật

– ngôn ngữ thơ nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc,…

sƠ ĐỒ tƯ duy – tỰ tÌnh ii

Tự tình II - Hồ Xuân Hương</>

Tham khảo: Tập làm văn lớp 4: Tả cái thước kẻ của em Dàn ý & 14 bài văn tả thước kẻ lớp 4

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button