ISTANAIMPIAN Slot Online

Bandar slot 2023

bandar slot terpercaya

bandar slot 2023

bandar slot 2023

bandar slot 2023

bandar slot gacor

Tác phẩm văn học

Văn mẫu lớp 9: Thuyết minh về bài thơ Đồng Chí 2 Dàn ý & 6 bài văn mẫu lớp 9 hay nhất

văn mẫu lớp 9: Thuyết minh về bài thơ ồng chí gồm dàn ý, kèm theo 6 bài thuyết minh ồng chí, giúp các em học sinh ếi ết. bài văn thuyết minh ngày một hay hơn.

bài thơ Đồng chí của chính hữu đã ca ngợi tình đồng chí, đồng đội thiêng liêng, cao cả, cùng đồng lòng vượt qua mọi khó. Để hiểu sâu sắc hơn về bài thơ Đồng chí, mời các em cùng theo dõi 6 bài thuyết minh Đồng chí trong bài viết dưới đây của download.vn>

dàn ý thuyết minh về bài thơ Đồng chí

dan ý 1

1. mở bài

Xem thêm: Viết bài văn giới thiệu bài thơ đồng chí

  • nêu nhận định đánh giá chung
  • 2. thanks bài

    * tác giả chính hữu

    • sinh năm 1926 mất năm 2007
    • tên thật là trần Đình Đắc
    • what ở huyện cam lộc tỉnh hà tĩnh
    • vừa là một nhà thơ vừa là một người chiến sĩ trực tiếp tham gia kháng chiến
    • hồn thơ mộc mạc giản dị giàu chất hiện thực
    • Được nhận giải thưởng hồ chí minh về văn học nghệ thuật
    • * bài thơ Đồng chí

      • Được sáng tác đầu năm 1948 khi tác giả cùng đồng đội tham gia vao chiến dịch việt bắc thu Đông
      • bài thơ có bố cục làm hai phần
      • bài thơ thể hiện tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn trong cuộc kháng chiến chống pháp
      • vượt lên trên những gian khổ khó khăn thiếu thốn là tình đồng chí đã vươn lên chiến thắng thù
      • vận dụng thành công các thành ngữ câu thơ sóng đôi đối xứng
      • thể thơ tự do hình ảnh thơ mộc mạc chân thật
      • 3. kết bài

        • khái quát lại giá trị của tác phẩm
        • nêu cảm nhận cá nhân
        • Đánh giá chung
        • dan ý 2

          i. mở bài:

          • giới thiệu tác phẩm Đồng chí.
          • ii. thanks bài:

            a. tác giả:

            • chính hữu (1926-2007), tên thật là trần Đình Đắc, quê gốc ở huyện can lộc tỉnh hà tĩnh. năm 1946, ông gia nhập trung đoàn thủ đô.
            • từng ược giữ nhiều chức vụ quan trrọng trong nhà nước, vinh dự nhận ược giải thưởng hồ chí minh vềc văc nghệ thuật lần hai ược trao tặng năm 2000.
            • bắt đầu sáng tác vào năm 1947, với đề tài chính là người lính và chiến tranh. Đầu súng trăng treo (1966) là tác phẩm chính của ông, trong đó có bài thơ Đồng chí (2/1948) là đặc biệt nổi tiếng.
            • phong cách sáng tác hàm súc, ngôn từ giản dị, linh hoạt, và hình ảnh được chọn lọc.
            • b. tác phẩm:

              giới thiệu:

              • Đồng chí được chính hữu sáng tác vào đầu năm 1948, in trong tập Đầu súng trăng treo (1966).
              • ra đời nhân dịp tác giả cùng đồng đội tham gia vào chiến dịch việt bắc jue đông năm 1947.
              • In

              • nội dung thể hiện hình tượng người chiến sĩ cách mạng những năm đầu kháng chiến chống pháp, đồng thời bộc lộ và làm sáng rõ tình cảm gắn bó keo sơn giữa những người lính cùng chiến tuyến, điều kiện tiên quyết làm nên chiến thắng vĩ đại của dân tộc.
              • * bố cục:

                • phần một (7 câu thơ đầu), nêu ra cơ sở chính để hình thành tình đồng chí.
                • phần hai (11 câu thơ tiếp theo) thể hiện tình cảm gắn bó giữa những người lính và vẻ đẹp của hình tượng người lính.
                • phần cuối (3 câu thơ còn lại) cảm hứng lãng mạn cách mạng, những hình tượng có ý nghĩa biểu trưng cho người lính chiến.
                • * nhan ề “ồng chí”: là cach gọi hàm súc thể hi những tình cảm gắn bó Keo sơn, thắm thiết nghĩa tình của những người c chung một chiến tuy, tưởng. </p.

                  * những nét chính về nội dung: “what hương anh nước mặn đồng chua…Đồng chí !”:

                • Họn từ những vùng quê khác nhau, chưa từng quen biết, thế nhưng trên cơ sở cùng chung một lý tưởng chiến ấu, cùng một or ềm tin về ất ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng ng
                • trong viễn cảnh chiến ấu khắc nghiệt, gian khổ, việc c cùng sát cánh bên nhau chiến ấu, c cùng ăn, cùng ngủ, ưa họ thenh nhỿng k ng ng k ng ngt. >

                  – “ruộng nương anh gửi bạn thân cày…thương nhau tay nắm lấy bàn tay!”

                  • Chấp nhận rời bỏ Quê hương, rời bỏc sống yên ấm, rời bỏ nhà cửa, người thân ểể bước ra chiến tuyến, đi Theo tiếng gọi của tổc.
                  • phải chịu nhiều khó khăn vất vả, đó không chỉ là những hiểm nguy bom ạn, mà còn là sự thiếu thốn vật chết, ếm thqun.
                  • Áo rách vai, quần vài mảnh vá, chân không giày, chịu đựng cái hoang lạnh khắc nghiệt của vùng núi rừng việt bắc để tiếp ục. chi

                    => sức mạnh phi thường, một nGhị Lực vượt bậc mà chỉco những with người cach mạng, mang Trong mình lý tưởng cao ẹp, phấn ấu vì ất nước mới cóc ược, m ẻp c.

                    – “Đêm nay rừng hoang sương muối… Đầu súng trăng treo”

                  • hình ảnh “đầu súng trăng treo”: có ý nghĩa hình tượng sâu sắc.
                  • trăng gắn liền với sự hòa binh, dịu êm, niềm vui sum họp đoàn tụ.
                  • sung chính là biểu tượng của tinh thần chiến đấu bất diệt vì độc lập tự do.
                  • => phản ánh hiện thực chiến trường khắc nghiệt nhưng vẫn len lỏi, cài cắm một chút tinh thần lãng mạn cách mạng, tạo thêm niềm tin và sức mạnh trong chiến đấu, cũng là một nét nghệ thuật độc đáo trong phong cách sáng tác của chính hữu.

                    iii. kết bài:

                    • nêu cảm nhận chung.
                    • thuyết minh về bài thơ Đồng chí – mẫu 1

                      chính hữu tên khai sinh là trần Đình Đắc, sinh ngày 12/15/1926, tại thành phố vinh, nghệ an, quê ở can lộc, hà tĩnh. trước cách mạng tháng tám, ông học trung học ở hà nội; năm 1946 he gia nhập trung đoàn thủ đô; 1950 phụ trách Đoàn văn công quân đội; 1953 – 1954 tham gia các chiến dịch thượng lào và Điện biên phủ; từ 1954 he tiếp tục công tác văn nghệ trong quân đội.

                      bài thơ đầu tiên được biết đến của ông là bài ngày về (1947). Đó là bài thơ thể hiện ý chí của người chiến sĩ hà nội quyết trở về giành lại quê hương bị rơi vào tay giặc pháp. Trong hai cuộc khang chiến chống phap và chống mỹ, chính hữu hầu như chỉt vềt vềt người chiến sĩ và cuộc chiến ấu chống ngoại xâm.ông sáng tac ít, nhưng ểi tác phẩm chính là tập thơ Đầu súng trăng treo (1966).

                      bài thơ ồng chí, sáng tác vào ầu năm 1948, sau khi chynh hữu đã cùng ồng ội tham gia chiến dịch thu đông 1947, đánh bại cuhc tquôn côn nhà thơ kể: “tôi bị ốm, sốt rat acid tynh, nhưng không có thuốc men gì cả. mẹ, ược chị chăm sóc. đó là những gợi ý ầu tiên cho bài thơ ồng chí nói về tình đồng chí, đồng đội thắm thiết sâu nặng của những người lính cách mạng, phần lớn xuất thân từ nông dân. bài thơ cũng làm hiện lên hình ảnh chân thực, giản dị mà cao ẹp của anh bộ ội trong thời kì ầu của cUộc kHáng chiến chống thực dân phapc còn rất khó khĂn thiếu thốn.

                      ra đời trong bối cảnh nền văn học mới hình thành được vài năm, Đồng chí là một trong những thành công sớm nhất cấnth. Đặc biệt thi phẩm đã góp phần mở ra phương thức khai thác chất thơ, vẻ đẹp của người lính trong cái bình dị, đời thưchnth.

                      thuyết minh về bài thơ Đồng chí – mẫu 2

                      lịch sử anh hùng một thời máu lửa của ất nước đã trở thành một trong những ề ề tài han và nhiều xúc cảm ối với các -nnghng nng ẻng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng ẫng. , sự thiếu thốn cả về cơ sở vật chất lẫn quân nhu yếu phẩm khiến cuộc kháng chiến của chúng ta càng gặp nhiều khó khăn. thế nhưng đứng trước những thách thức ấy người lính cộng sản vẫn hiên ngang đứng vững, ôm súng bảo vệ tổ quốc m bằ Đặc biệt giữa những người chiến sĩ lại hình thành một thứ tình cảm rất đỗi thiêng liêng và cao đẹp ấy là tình đồng chí, điều đó được bộc lộ một cách rõ nét trong tác phẩm nổi tiếng, tiêu biểu nhất cho văn học cách mạng thời kháng pháp ấy là Đồng chí của tác giả chính hữu.

                      chính hữu (1926-2007), tên thật là trần Đình Đắc, quê gốc ở huyện can lộc tỉnh hà tĩnh. năm 1946, ông gia nhập trung đoàn thủ đô, chiến đấu chống lại pháp tại hà nội và đưa cơ quan đầu não của viủa i hà nt minh an to. Sống Sót sau cuộc chiến á liệt, chynh hữu ược điều đi bồi dưỡng chynh trị v ếp tục tham gia chiến ấu trong cả hai cup khang chống chá và chá chi chi chi ấu ở Ông đã từng ược giữ nhiều chức vụ quan trọng trong nhà nước ta như nguyên ại tá, pHó cục Trưởng cục tuyên huấn Thuộc tổng cục chynnh trị, qun ội nh nhn. Đồng thời vinh dự nhận được giải thưởng hồ chí minh về văn học nghệ thuật lần hai được trao tặng năm 2000. chính hữu bắt đầu đời làm thơ của mình gần như cùng lúc với đời cách mạng, khi bắt đầu sáng tác vào năm 1947 , Với ề ề tài chynh là người linh và chiến tranh, đó là những trag thơ vềt vềng gì mà ông cảm nhận ược một cach chân thực và sâu sắc nhất Trong nh nh nh Ầu sung trăng treo (1966) Là tac pHẩm chynh của ông, trong đó có thời kỳ kháng chiến chống pháp. thơ của chynh hữu tính ra không có nhiều tác phẩm, thế nhưng cũng ủủ ghi dấu ấn trong nền vă học việt nam hện ại cá bởi một phong .

                      Đồng chí được chính hữu sáng tác vào đầu năm 1948, in trong tập Đầu súng trăng treo (1966). tac pHẩm ra ời nhân dịp tac giả cùng ồng ội tham gia vào chiến dịch việt bắc thu đông nĂm 1947, phar vỡ cuộn công quy mô lớn củc dân phap lance lance lance của ả Ồng chí có thể xem là một trong những tác phẩm tiêu biểu và xuất sắc nhất khi viết về ề ề tài người lính cách mạng giai đoạn kháng chiến chống phả55 nội dung chính của tác phẩm tập trung thể hiện hình tượng người chiến sĩ cách mạng những năm đầu kháng chiến chống pháp, trong những hoàn cảnh gian khổ ác liệt, đồng thời bộc lộ và làm sáng rõ tình cảm gắn bó keo sơn giữa những người lính cùng chiến tuyến, điều kiện tiên quyết làm nên chiến thắng vĩ đại của dân tộc.

                      có thể phân chia tac pHẩm ra làm ba pHần chính, phần một (7 câu thơ ầu), nêu ra cơ sở chính ể hình thành tình ồng chí, phần hai người lính và vẻ ẹp của hình tượng người lynh, phần cuối (3 câu thơ còn lại) cảm hứng lãng mạn cách mạng, những hình thón

                      về ý nghĩa nhan ề “ồng chí”, đy là một nhan ề có tính khái quát cao, hầu như đã gói trọn và thể hiện hầu hết chủ ề ề c “Đồng chí” là cách gọi hàm súc thể hiện những tình cảm gắn bó keo sơn, thắm thiết nghĩa tình của những người cùng chung một chiến tuyến, có cùng lý tưởng, chí hướng cách mạng, không biên biệt xuất thân tầng lớp, vùng miền, dân tộc.

                      “quê hương anh nước mặn đồng chualàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đáanh với tôi đôi người xa lạtự phương trời chẳng hẹn quen nhausúng bên súng, đầu sát bên đầuĐêm rét chung chăn thành đôi tri kỉĐồng chí!”

                      Đang xem: Cảm nhận 8 câu thơ đầu bài Việt Bắc

                      những người linh trong thơ của chynh hữu ều có một xuất thân nghèo khó, ứng lên từ những vùng ất sỏi đá, khôn nơi miiền trung trên cơ sở cùng chung một lý tưởng chiến ấu, cùng một niềm tin về ất nước ngày ược tự ộ ột. ẶC Biệt Là Trong Viễn Cảnh Chiến ấu Khắc NGHIệT, Gian Khổ, Việc Cùng Set Cánh Bên Nhau Chiến ấu, Cùng Ăn, Cùng Ngủ, Cùng Làm người tri kỷ, thân thiết như anh em ruột thịt một nhà. trở thành cơ sở vững chắc cho cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân ta.

                      “Ruộng nương anh gửi bạn thân cygian nhà không mặc kệ gió lung laygiếng nước gốc đa nhớ người ra linh.anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, sốt Funnường ướng.

                      Áo anh rách vaiquần tôi có vài mảnh vámiệng cười buốt giáchân không giàythương nhau tay nắm lấy bàn tay!”

                      Ở những dòng thơ tiếp theo hình tượng người lính hiện lên một cách thật chân thực với những vẻ đẹp tâm hồn đáng quý. Họ là những người with chấp nhận rời bỏ quê hương, rời bỏ cỏc sống yên ấm, rời bỏ nhà cửa, người thân ể bước ra chiến tuyến, đi Theo tiếng gọi của tổc để đổi lấy một ngày mai đất nước được hòa bình. trong suốt quãng thời gian chiến ấu, người lính trong kháng chiến đã phải chịu nhiều khó khăn vất vả, đó không chỉ l. Đặc biệt là sự hoành hành của căn bệnh sốt rét, nỗi ám ảnh kinh hoàng suốt một đời lính của nhiều chiến sĩ cách mạng. bên cạnh đó, hình tượng người lính còn xuất hiện với những hình ảnh chân thực, giản đơn, phản ánh rất rõ nét một thời chiến đấu oai hùng gian khó, đó là cảnh, áo rách vai, quần vài mảnh vá, chân không giày, và họ phải chịu đựng cái hoang lạnh khắc nghiệt của vùng núi rừng việt bắc để tiếp tục chiến đấu. Đó là một sức mạnh phi thường, một nGhị lực vượt bậc mà chỉco những with người cach mạng, mang trong mình lý tưởng cao ẹp, phấn ấu vì ất nước mộc, một. p>

                      “Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tớiĐầu súng trăng treo”

                      bên cạnh những hiện thực khắc nghiệt “rừng hoang sương muối”, thế nhưng tình ồng chí cao ẹp, gắn bó vẫn tỏa Sáng chói lòa, sưởi ấm trở nên mạnh mẽ, chủ động hơn trong hình ảnh “chờ giặc tới”. Ặc biệt hình ảnh “ầu sung trăng treo” là một hình ảnh khá thou vị, fo ý nghĩa hình tượng sâu sắc, trong khi trăng gắn liền với sự hònh, dịu, n, n, n, n, n, n, n, n, n, n, n, n, n , thma, thma, thma, thma, thma, thma, thma, thma, t. biểu tượng của tinh thần chiến đấu bất diệt vì độc lập tự do. có thể thấy rằng thơ chính hữu phần nhiều là phản ánh hiện thực chiến trường khắc nghiệt nhưng vẫn len lỏi, cài cắm một chút tinh thần lãng mạn cách mạng, tạo thêm niềm tin và sức mạnh trong chiến đấu, cũng là một nét nghệ thuật độc đáo trong phong cách sáng tác của chính hữu.

                      ồng chí của chynh hữu là một bài thơ there và xuất sắc khi viết về ềề tài người linh, bên cạnh chủ ề ềnh là tình ồng chí, ồng ội gi giữ nh ướng n. , tac pHẩm còn thể hiện những vẻ ẹp rất chân thực giản dị của người lính trong những nĂm thang chiến ấu ầy khó khĂn gian khổ, thời kỳ ầu chống phap. Với cach thể hiện tự nhiên, bình dị mà sâu sắc, ồng chí đã bộc lộ ược vẻ ẹp thần và sức mạnh vĩ ại của người lunth cach mạng, một vẻp mang mang mang thhnh thhnh thhn.

                      thuyết minh về bài thơ Đồng chí – mẫu 3

                      những người lính trong thời kháng chiến chống mỹ là đề tài quen thuộc trong thơ ca cách mạng. chính hữu cũng góp vào kho tàng ấy một tác phẩm tiêu biểu là bài thơ “Đồng chí”

                      chính hữu sinh năm 1926 mất năm 2007 tên thật là trần Đình Đắc quê ở huyện cam lộc tỉnh hà tĩnh. Ông vừa là nhà thơ vừa là người chiến sĩ trực tiếp tham gia chiến đấu trong hai cuộc kháng chiến chống pháp và chống mỹ. chính hữu chủ yếu viết về đề tài người lính và chiến tranh. thơ của ông mộc mạc giản dị giàu chất hiện thực cảm xúc dồn nén hình ảnh và ngôn ngữ có chọn lọc hàm xúc. năm 2000 ông ược trao tặng giải thưởng hồ chí minh về vă học và nghệ thuật các tc phẩm tiêu biểu như “ầu súng trèng đn gọn”, “ngọc ọn”, “ngọcn đ”,

                      bài thơ ồng chí ược Sáng tac vào ầu năm 1948 khi tac giả cùng ồng ội của mình tham gia vào chiến dịch việt bắc thu đông đ bài thơ được in trong tập thơ Đầu súng trăng treo 1966.

                      về bố cục bài thơ có thể chia làm 2 phần. phần thứ nhất gồm 7 câu thơ ầu nói lên cơ sở hình thành tình ồng chí và pHần thứ hai gồm 13 dòng thơ còn lại là biểu hiện và sức mạnh của tình ồng chí. các câu thơ đã phản ánh chân thực và sâu sắc nội dung của bài thơ.

                      bài thơ đã thể hiện tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn trong cuộc kháng chiến chống pháp. Họ là những người nông dân từ miền quê nghèo có ra đi c fourth chung nhiệm vụ mục đích và lý tưởng chiến ấu c c farto chia sẻng khó khĂn gian khổ với nhau. bên cạnh đó vượt lên trên những gian khổ khó khăn thiếu thốn là tình đồng chí đã vượt lên để chiến thắng kẻ>thù.</

                      thêm vào đó bài thơ cũng thành công bởi sự phối hợp nghệ thuật một cách đặc sắc. Đó Là thể thơ tự do hình ảnh thơ chân thực giản dị ngôn ngữ thơ giàu cảm xúc sử dụng các thành ngữ câu thơ song đi ối xứng và một loạt các bic bic bic bi

                      có thể nói đồng chí là thành công sớm nhất của thơ ca cách mạng và kháng chiến. nó đã góp phần mở ra phương hướng khai thác rất thương và vẻ đẹp của người lính trong cái bình dị đời thường chân thật.

                      gắn với tên tuổi của nhà thơ chính hữu là bài thơ Đồng chí. kháng chiến đã đi xa có những người phải vùi mình ở nơi đất khách quê người cũng có những người sống sót trở về nhưng dù thế nào đi chăng nữa thì những người lính vẫn sẽ hướng về với nhau hướng về tình đồng đội cao đẹp năm No. b?i l?

                      thuyết minh về bài thơ Đồng chí – mẫu 4

                      “ồng chí” là bài thơ hay nhất của chynh hữu viết về người nông dân mặc áo lính trong những năm ầu cuộc kháng chiến chống thực. Bài Thơ ược Viết Vào ầu Xuân 1948, Sau Chiến Thắng Việt Bắc Thu đông 1947, Nó đã đi qua Một Hành Trình NửA Thế Kỉ Làm Sang Sang Một Hồn Thơ Chi Sĩ Của h.

                      hai mươi dòng thơ, với ngôn ngữ bình dị, giọng điệu thủ thỉ tâm tình, cảm xúnc dồn nén, hình tượng thơ phang, có một vài câu thu ơ ọ ạ ọ ọ ọ ọ ọ ạ ơ ơ ơ ơ ơ ơ /p>

                      bài thơ “ồng chí” ca ngợi tình ồng ội gian khổco nhau, vào sin ra tử cc nhau của các sHa bội ội cụ hồ, những người nông dân Ye and eêu nước đ đ ộM ữM ữM ữM ộM ữM n. thời 9 năm kháng chiến chống pháp (1946-1954).

                      hai câu thơ ầu cấu trúc song hành, ối xứng làm hiện lên hai “gương mặt” người chiến sĩ rất trẻ, như đang tâm sự Cameng nhau. thtt tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht tht

                      “what hương anh nước mặn, đồng chua,làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”.

                      quê hương anh và làng tôi đều nghèo khổ, là nơi “nước mặn, đồng chua”, là xứ sở “đất cày lên sỏi đá”. mượn tục ngữ, thành ngữ ể ể nói về làng quê, nơi chôn nhau cắt rốn thn yêu của mình, chynh hữu đã làm cho lời thơ bình dị, chất that mộc mạc, đáng nh àn t. sự đồng cảnh, đồng cảm và hiểu nhau là cơ sở, là cái gốc làm nên tình bạn, tình đồng chí sau này.

                      năm câu thơ tiếp theo nói lên một quá trình thương mến: từ “đôi người xa lạ” rồi “thành đôi tri kỉ”, về sau kết thành “ngđí”. câu thơ biến hóa, 7, 8 từ rồi rút lại, nén xuống 2 từ, cảm xúc vần thơ như dồn tụ lại, nén chặt lại. những ngày đầu đứng dưới lá quân kì: “anh với tôi đôi người xa lạ – tự phương trời chẳng hẹn quen nhau”. Đôi bạn gắn bó với nhau bằng bao kỉ niệm đẹp:

                      “sung bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉĐồng chí!”

                      “sung bên súng” là cách nói hàm súc, hình tượng: cùng chung lí tưởng chiến đấu; “anh với tôi” cùng ra trận đánh giặc để bảo vệ đất nước quê hương, vì độc lập, tự do và sự sống còn của dâc t. “Đầu sát bên đầu” là hình ảnh diễn tả ý hợp tâm đầu của đôi bạn tâm giao. câu thơ “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” là câu thơ hay và cảm động, đầy ắp kỉ niệm một thời gian khổ. chia ngọt sẻ bùi mới “thành đôi tri kỉ”. “Đôi tri kỉ” là đôi bạn rất thân, biết bạn như biết minh. bạn chiến đấu thành tri kỉ, về sau trở thành đồng chí! Câu thơ 7, 8 từ ột ngột rút ngắn lại hai từ “ồng chí” làm diễn tả niềm tự hào xúc ộng ngân nga mãi trong lòng. xúc ộng khi nghĩ vình ẹn ồt ồt ồt ồt ồt ồt ồt ồt ẹt ẹt ẹ. thiêng liêng, cùng chung lí tưởng chiến ấu của những người binh nhì vốn là những trai cày giàu lòng yêu nước trận đánh giặc. thể hiện sự gắn bó thiết tha của tình tri kỉ, tình ồng chí.

                      “Ôi núi thẳm rừng sâutrung đội đã về đâubiết chăng chiều mưa maunơi đây chăn giá ngắtnhớ cái rét ban đầuthấm mối bp…”

                      (“chiều mưa đường số 5” – thâm tâm)

                      ba câu thơ tiếp theo nói ến hai người ồng chí c cùng nhau một nỗi nhớ: nhớ ruộng nương, nhớ bạn thân cày, nhớ gian nhà, nhớ giếng nước, gốc đA. hình ảnh nào cũng thắm thiết một tình quê vơi đầy:

                      “ruộng nương anh gửi bạn thân cày,gian nhà không mặc kệ gió lung lay,giếng nước, gốc đa nhớ người ra lính”.

                      giếng nước gốc đa là hình ảnh thn thương của làng quê ược nói nhiều trong ca dao xưa: “cây đa cũ, bến đò xưa … gốc đa, gig. ít mà gợi nhiều, thấm thía. gian nhà, giếng nước, gốc đa được nhân hóa, đang đêm ngày dõi theo bóng hình anh trai cày ra trận ?

                      there are “người ra lính” vẫn đêm ngày ôm ấp hình bong quê hương? cả 2 nỗi nhớ ở cả hai pHía chân trời, tình yêu quê hương đã gop phần hình thành tình ồng chí, làm nê để người lính vượt qua mọi thử thách gian lao, ác liệt thời máu lửa.

                      “BấM TAY TINH BUổI ANH đI, Mẹ THườNG VẫN NHắC: Biết Khi Nào Về? Lúa xanh xanh ngắt chân đê, anh đi là ể giữ quánh.cây đn nước s , trận, bao giờ về anh?”

                      bảy câu thơ tiếp theo ngồn ngộn những chi tiết rất thực phản ánh hiện thực kháng chiến buổi đầu! sau 80 năm bị thực dân pháp thống trị, nhân dân ta đã quật khởi đứng lên giành lại non sông. rồi với gậy tầm vông, với giáo mác,… nhân dân ta phải chống lại xe tăng, đại bác của giặc pháp xâm lược. những ngày ầu kháng chiến, quân và dân ta trải qua muôn vàn khó khĂn: thiếu vũ khí, thiếu qun trag, thiếu lương thực, men … áo quần rách tải tơi, ốm đ run người vừng trán ướt mồ hôi”:

                      “anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.Áo anh rách vaiquần tôi có vài mảnh vámiệng cườgi bugyàgi…”

                      chữ “biết” trong đoạn thơ này nghĩa là nếm trải, cùng chung chịu gian nan thử thách. các chữ: “anh với tôi”, “áo anh… quần tôi” xuất hiện trong đoạn thơ như một sự kết dính, gắn bó keo sơn tình đồng chí thắtm. câu thơ 4 tiếng cấu trúc tương phản: “miệng cười buốt giá” thể hiện sâu sắc tinh thần lạc quan của hai chiến sĩ, hai đồng chí. Đoạn thơ được viết dưới hình thức liệt kê, cảm xúc từ dồn nén bỗng ào lên: “thương nhau tay nắm lấy bàn tay”. tình thương đồng đội được hiểu hiện bằng cử chỉ thân thiết, yêu thương: “tay nắm lấy bàn tay”. anh nắm lấy tay tôi, tôi nắm lấy bàn tay anh, ộng viên nhau, Truyền cho nhau tình thương và sức mạnh, ể vượt qua mọi thử toch, “đi tới và làm nêng thắng.

                      phần cuối bài thơ ghi lại cảnh hai người chiến sĩ – hai đồng chí trong chiến đấu. họ cùng “đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”. cảnh tượng chiến trường là rừng hoang sương muối. và, một đêm đông vô cùng lạnh lẽo hoang vu giữa núi rừng chiến khu. trong gian khổ ác liệt, trong căng thẳng “chờ giặc tới”, hai chiến sĩ vẫn “đứng cạnh bên nhau”, vào sinh ra tử có nhau. Đó là một đêm trăng trên chiến khu, một tứ thơ đẹp bất ngờ xuất hiện:

                      “Đầu sung trăng treo”.

                      người chiến sĩ trên ường ra trận thì “ánh sao ầu súng bạn cùng mũ nan”. NGườI LINH đI PHụC KÍCH GIặC GIữA MộT đM đNG “RừNG HOANG SươNG SươNG SÁG Sươ -TH. VừA MộNG, Về KHUYA TRÓNG Tà, TRÓNG LơNG TRRên KHôNG NHư Thanh bình. “Là một hình ảnh thơ mộng, nói lên trong chiến ấu gian khổ, anh bội ội vẫn yêu ời, tình ồng chí thèm Keo sơn gắn bó, họng mơc mộc một ngày một ngày mai ất. hình ảnh “ầu súng trăng treo” là một sáng tạo thi ca mang vẻ ẹp lãng mạn của thơ ca kháng chiến, đã ược chính hữu lấy nó Ƒư ặt t trăng việt bắc, trăng giữa núi ngàn chiến khu, trăng trên bầu trời, trăng tỏa trong màn sương mờ huyền ảo. mượn trăng để tả cái vắng lặng của chiến trường, để tô đậm cái tư thế trầm tĩnh “chờ giặc tới”. Mọi Gian Nan Căng thẳng của trậán đánh sẽ diễn ra (?) đang nhường chỗ cho vẻ ẹp huyền diệu, thơ mộng của vầng trăng, và chynh đó cũng là vẻ ả ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ấ ấ ồ ấ ồ ồ ồ ồ ấ ấ ồ ấ ấ ấ ấ ấ ấ ồ ồ ồ ồ ấ ấ ồ ồ ồ ồ /p>

                      bài thơ “ồng chí” vừa mang vẻ ẹp giản dị, bình dị khi nói vềi sống vật chất của người chiến sĩ, lại vừa mang vẻ ẹp cao cả, thiêng liêng, người lính binh nhì buổi đầu kháng chiến.

                      ngôn ngữ thơ hàm súc, mộc mạc như tiếng nói của người lính trong tâm sự, tâm tinh. tục ngữ thành ngữ, ca dao được chính hữu vận dụng rất linh hoạt, tạo nên chất thơ dung dị, hồn nhiên, đậm đà. sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và màu sắc lãng mạn chung đúc nên hồn thơ chiến sĩ.

                      “Đồng chí” là bài thơ rất độc đáo viết về anh bộ đội cụ hồ – người nông dân mặc áo lính, những anh hùng áo vải trong th. bài thơ là một tượng đài chiến sĩ tráng lệ, mộc mạc và bình dị, cao cả và thiêng liêng.

                      thuyết minh về bài thơ Đồng chí – mẫu 5

                      Đang xem: Tuyển tập Bài thơ Hán Việt về Cuộc sống rất hay và ý nghĩa

                      đã có không Ít những nhà văn, nhà thơ nổi tiếng của việt nam sinh ra, lớn lên và trưởng thành từ trong cách mạng, các cuộc đ. cách mạtrng Trong số những nhà văó đó không thể không nhắc ến chynh hữu, nhà văn đã sáng tac những vần thơ ầu tiên khi đang tham gia chiến dịch việt bắc – lầ ồng chí”, cách gọi gợi lên bao sự thương và gắn bó bó sơn, ca ng ình c c. ộng.

                      Chính Hữu (1926 – 2007) tên thật là trần đình ắc, without ra và lớn lên trên mảnh ất can lộc – hà tĩnh, nĂm 20 tus chống pháp và chống mỹ. sống giữa chiến tranh, giữa những người linh xa nhà, chính hữu đã bắt ầu sáng tac thơ, nguyên liệu làm nên thơ của ông cũng chính từ chiến tranh, ông viết nhiều vều vều vềt vềt về thơ của chynh hữu rất mộc mạc, gần gũi, giản dị và giàu chất hiệnc, ông có ít sáng tac nhưng lại là những bài thơ ồc sắc, một sốt -tiu ậu ậu ậu ậu t “chí. Việt Nam, Nguyên phaó tổng thư ký hội nhà văn việt nam. Với những cống hiến của mình choc cach mạng và văc /p><p thơ “Đầu sung trăng treo.” Bài thơ có bốc cục ràng gồm 2 pHần, phần thứ nhất nói về cơ sở hình sknh nên tình ồng chí giữa những người lih, phần thứnn về tìng ồng chid. c? s? tất cả ều là xuất thân từ nông dân, nghèo đói và lam lũt vất vả, mỗi người một phương ểể rồi chẳng hẹn trước mà trở thành ồng ội. tình đồng chí của người lính là thứ tình cảm cao đẹp, ở họ có nhiều điểm chung tương đồng, đó là chung một mục đích và lý tưởng chiến đấu, chung một hoàn cảnh khó khăn thiếu thốn, chung một ý chí vươn lên để hoàn thanh nhiệm vụ. những người ồng chí không chỉ ồng cam cộng khổ với nhau mà còn chia sẻ, kề vai sat canh bên nhau, ở nơi chiến trường họ là người ruột thịt của n nhau, coùm, c. nhau, trở thành tri kỉ của nhau “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”. chỉ bằng những hiện thực giản dị từ cuộc sống người lính cũng như hiện thực tàn khốc của chiến tranh, bài thơ “Đồng chí” đã mang đến cho người đọc những rung cảm tuyệt vời nhất về tình đồng chí của những người lính, khơi gợi trong chúng ta sự biết ơn tới các chiến sĩ, nhớ về thời gian khổ và chiến đấu anh dũng của quân dân ta. Bài thơ nổi bật với những hình ảnh gần gũi, mộc mạc mang ầy chất hiện thực, kết hợp với giọng thơ tình như kể chuyện, biệnng song đôôôü c. âm sâu lắng trong lòng độc giả.

                      khang chiến đã trôi qua, with người đã phải bỏ mạng nơi xứ người, with người may mắn ược trở về qu qê hương, còn mấy ồng chí ồng ội ội còc ngyg n. thế nhưng có một điều chắc chắn rằng tình ồng chí của họ vẫn luôn tồn tại, luôn thôi thúc họ đi tìm nhau, hướng về nhau, giống như tìnhồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồ ồg chÍm

                      thuyết minh về bài thơ Đồng chí – mẫu 6

                      trong dòng thơ ca về anh bộ đội cụ hồ, Đồng chí của chính hữu ghi nhận một thành công xuất sắc. giữa lúc chưa phải mọi nhà thơ đã bắt trúng ngay mạch đập của cuộc sống kháng chiến ở những năm đầu, Đồng chí (1948) đã cất lên một tiếng nói mới, chân thực về vẻ đẹp của người vệ quốc quân, đã góp phần làm sáng tỏ bản chất và sức mạnh của những người cầm súng “từ nhân dân mà ra, vì nhân dân

                      quê hương anh nước mặn đồng chualàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đáanh với tôi đôi người xa lạtự phương trời chẳng hẹn quen nhausúng bên súng, đầu sát bên đầuĐêm rét chung chăn, thành đôi tri kỉĐồng chí!

                      ruộng nương anh gửi bạn thân cygian nhà không mặc kệ gió pulmun

                      Áo anh rách vaiquần tôi có vài mảnh vámiệng cười buốt giáchân không giàythương nhau tay nắm lấy bàn tay.

                      Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tớiĐầu súng trăng treo

                      (1948)

                      Đồng chí là một bài thơ cô đúc, “tiết kiệm” trong từng hình ảnh, từng câu chữ. bằng những chi tiết, những hình ảnh hết sức chân thật, cụ thể mà đầy tính chắt lọc, khái quát, bài thơ đã thể hiện một cách cảm động tình đồng chí gắn bó giữa những người nông dân mặc áo lính, cùng chiến đấu giữ gìn độc lập tự do của tổ quốc.

                      toàn bộ tứ thơ của Đồng chí phát triển xoay quanh mối quan hệ giữa các nhân vật tôi và anh. Ở đây, nhà thơ đã hóa thân vào các nhân vật trữ tình – cũng là những ồng ội thi thiết với mình – ể nói lhững hoàn cẃnh, bih

                      what hương anh nước mặn đồng chualàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

                      mối quan hệ anh – tôi được giới thiệu ngay từ lúc mở đầu. họ đều là những người nông dân mặc áo lính ra đi từ các làng quê nghèo, làm ăn vất vả, gian nan. những con người khổ nghèo ấy vừa được cách mạng giải phóng và giờ đây gắn bó thắm thiết vì mục đích của cuộc chiến. sự gắn bó trong quân ội cach mạng giữa những người nông dân “tứ xứ” này cũng ược hồng nguyên thể hiển một cach hồn nhiên trong phần mở ầu bài nhớ:

                      lũ chúng tôibọn người tứ xứgặp nhau hồi chưa biết chữquen nhau từ buổi một, haisúng bắn chưa quenquân sự mươi bàilòn vẫn chip vẫn

                      từ “đôi người xa lạ” ến “thành đôi tri kỉ”, từ “chẳng hẹn quen nhau” ến “đêm Rét chung chăn”- đó dường như là sự gặp gỡ, gắn bó tình Gỡ, Gắn bó tình cờ nhưc lưc như là sựp gỡ, gắn bó tình cờc lưc như là sựp gỡ, gắn bó tình cờ nhưc lưc như là sựp gỡ, gắn bó tình nhưc lưc l. nhiên và tất nhiên bởi những con người này cùng chiến đấu, hi sinh vì một lý tưởng cao cả. hai câu thơ mà chứa đựng, liên kết được nhiều hình ảnh sinh động:

                      sung bên sung, đầu sát bên đầuĐêm rét chung chăn, thành đôi tri kỉ

                      chính hữu đã dùng một từ “cũ”, từ hán việt để diễn tả một tình cảm rất mới. chữ “tri kỷ” đã tô đậm thêm sự sâu đằm, bền chặt của tình cảm ở đây. thực chất của mối tri kỷ này là tình đồng chí. chính vì thế, từ “đồng chí” được tác giả được tác giả tách riêng thành một dòng thơ. Đây là chi tiết nghệ thuật quan trọng. nó chính là cái bản lề khép mở, nối kết hai phần của bài thơ.

                      thể xem dòng thơ hết sức ngắn này là một tiếng gọi tha thiết, trag nghiêm từ đáy lòng những người nông dân mặc ála lính vừa ược gắn vớhi nhi nhi mớt.thi. dấu cảm thán). muốn hiểu hết ý nghĩa của tiếng gọi đó, cần trả nó về hoàn cảnh lịch sử cụ thể. trước cách mạng thành công – ở thời kỳ giác ngộ lý tưởng cộng sản, theo Đảng đoàn kết hy sinh giành quyền độc lập tự do; Trong NHữNG NăM ầU KHANG CHIếN GIAN NAN – KHI TOàN DâN đANG NHấT Tề ứNG Lên Theo Lời Kêu Gọi Thiêng liêng của chủ hồ chí minh minh “Thà quyết tửcửc qu ế ữ ấ ấ ấ ấ ấ hết sức ược trân trọng (chữ “ồng chí” chung ta dùng bây giờ hẳn khác). Tinh chất thiêng líêng, niềm trân trọng này lại càng ược nhân lên gấp bội ối ối ối ố , làm ăn ca thể, nay ược cach mạng giải phony và cuộc ời ược rọi chiếu trong angeg thời ại mới. Cái Tên KHác, ạng “đng hạng” quả thật, chữ “ồng chí” hàm nghĩa cao rộng hơn, mà cũng sâu hơn. nGhĩa ồng chí, một mặt, là cơ sở, là nền tảng; , là bản chất của tình ồng ội. vềi cuộc kHáng chiến chyn năm, khi chứng kiến ​​chủn nghĩa anh hùng cao cả của quhn ội ta trong chiến dịch đi bi bi pH , thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, thìhm, ᓬ, thìhm.

                      năm mươi sáu ngày đêm bom gầm pháo dộita mới hiểu thế nào là đồng độiĐồng đội talà hớp nước uống chungnắm cơm bẻ nửalà chia nhau một trưa nắng, một chiều mưachia khắp anh em một mẩu tin nhàchia nhau đứng trong chiến hào chật hẹpchia nhau cuộc đời, chia nhau cái chết…

                      (giá từng thước đất)

                      Đó là một bước cụ thể hóa tình đồng chí. còn lúc này (1948) – ở buổi đầu kháng chiến – cái cần nhấn mạnh là sự tập hợp, là sự cùng chí hướng trong thử thách gian nan. cái tên của bài thơ, sự tách riêng thành một dòng thơ của từ “đồng chí” mang ý nghĩa ấy.

                      vừa dồn tụ cảm xúc ở sáu dòng thơ trước, dòng thơ chỉ một từ này đồng thời đóng vai trò mở chuyển cho cả phần sau. Ối với các nhân vật trữ tình (tôi và anh) từ “ồng chi” với nhau máu thịt hơn. Ồng chi – ấy là gửi lại ruộng nương, từ biệt giếng nước gốc đa ể cùng “ra lính” giữ gìn ộc lập tự do củat ƺằ ồng chí- ấy là là chịu chung vầng trán ướt mồ hôi”. Đồng chí – ấy là sự sẻ chia và động viên nhau trong thiếu thốn của cuộc sống kháng chiến:

                      Áo anh rách vaiquần tôi có vài mảnh vámiệng cười buốt giáchân không giàythương nhau tay nắm lấy bàn tay

                      tình đồng chí thắm thiết khiến cho các anh nhìn thấu và thương nhau từ những chi tiết nhỏ nhất của đời sống. Điều đáng chú ý là bao giờ họ cũng nhìn bạn, nghĩ về bạn trước rồi sau đó mới nhìn mình, nghĩ về mình. từ ầu ến cuối bài ồng chí, trong cặp nhân vật trữ tình, bao giờ anh cũng xuất hiện trước, cũng ứng trước tôi (lần 1: “qu. lạ”. ..” lần 4: “áo anh… quần tôi…”). cai “quy luật” trên bề mặt ngôn ngữ ấy phải chăng phản ang một nét ẹp trong chiều sâu tình cảm: thương người như thểng thân, trọng người hơn trọng m. nó trái hẳn với lối sống “tự kỷ trung tâm” của con người tư sản. nó chứng tỏ niềm đồng cảm sâu sắc giữa những người cùng cảnh ngộ, cùng nghĩa vụ.

                      nếu đầy đủ thương nhau đã quý. nhưng càng gian khổ, càng thiếu thốn lại càng thương nhau, ấy mới là điều đáng quý hơn ở những người chiến sĩ cách mạng. nhịp ngắt của đoạn thơ trên ngắn, chậm. từng câu thơ gọn. mỗi câu nêu một chi tiết hết sức cụ thể. từng chi tiết cô gọn ấy cứ lần lượt khắc sâu vào lòng người đọc. khắc sâu ấn tượng rồi để mở ra – mở ra biết mấy tâm tình, xúc cảm ở câu thơ cuối đoạn được trải dài hơn:

                      thương nhau tay nắm lấy bàn tay

                      dường như đây là cao trào của cảm xúc yêu thương trong người chiến sĩ. thương nhau vô cùng trong cử chỉ “tay nắm lấy bàn tay”. NHưNG CũNG CứNG RắN, NGHị LựC Vô Cùng bởi cử chỉy chỉ có khi những người chiến sĩ đã ý thức ầy ủ về hoàn cảnh của ất nước kháng chiến, về nghĩa vụ cử chỉ ấy dường như chứa đựng sự tự ý thức, tự nhận thức, bao hàm lời tự dặn mình và dặn dò nhau. tình cảm không bồng bột mà đằm sâu.

                      chynh qua trình nhận thức rõ về tình ồng chí, chynh bước phat triển cao của tình yêu thương lẫn nhau như trên đã dẫn ến đoạn kết thột thúc đ đáo:

                      Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tớiĐầu súng trăng treo

                      ba câu thơ mà nói được rất nhiều điều. Đó là hoàn cảnh chuẩn bị chiến đấu – đặc điểm không gian và thời gian: đêm nay- rừng hoang – sương muối. Đó là tình đồng chí keo sơn trong gian khổ, là tinh thần sẵn sàng vào trận: “đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”. Đó là tâm hồn đầy chất thơ của anh vệ quốc quân và ý nghĩa cao đẹp của cuộc chiến đấu của chúng ta: “đầu súng trăng treo”.

                      không phải ngẫu nhiên mà sau này chính hữu đặt tên cho một tập thơ của mình là Đầu súng trăng treo. cũng không phải tự nhiên mà trên nhiều bìa sách, nhiều bức họa sách của nhà xuất bản quân đội nhân dân thườ hàng xuất hin. nhà thơ đã sáng tạo được một hình ảnh thật độc đáo, giàu sức khái quát. Đầu sung – thể hiện của chiến tranh, của khói lửa; trăng treo – hình ảnh của thiên nhiên trong mát, của cuộc sống thanh bình. sự kết hợp tự nhiên giữa ầu sung và trăng treo làm toát lên tâm hồn trong sáng, bay bổng của người chiến sĩ, làm tot lên ý nghĩa chon chynh, cao cảc ước ước. chúng ta bền gan chiến đấu, gian khổ hy sinh chính vì vầng trăng ấy, vì cuộc sống thanh bình. hình ảnh và nhịp điệu thơ này lơ lửng, sóng sánh, vừa tạo hình vừa thật gợi cảm. “Đầu súng trăng treo” có gian khổ nhưng cũng có niềm vui, vừa là thực vừa mang tính biểu tượng. nó toát lên chất lãng mạn cách mạng đậm đà thật khó phân tích hết bằng lời.

                      nhanh chong vượt ra khỏi những cảm xúc lạc lõng buổi ầu, ến ồng chí, chính hữu đã đóg gop chop cho nền thơ kháng chiến một bài thơ xuất sắc vềc vềc vềc vềc vềc vềc vềc về nếu như trước đó chưa ầy một năm, anh bộ ội khang chiến còn bước vào thơ chynh hữu với “đôi giầy vạn dặm”, chiếc “Áo Hào” Thì giờ đ đ đt ệt ệt ệt ệt ệt ệt ệt ệt ệt ệt ệt ệt á á á á á á á á á. quần có vài mảnh vá, với đôi chân không giày và với tâm hồn mộc mạc, đằm thắm, đầy mến thương trong gian khổ. Ồng chíng thể hiện riqug cach thơ ộc đao của chynh hữu: ít lời ể ể gợi nhiều ý, ngòi Bút biết tinh lọc, côúc tâng thi chi chi chn ừn ừ ừ ừ ừ ừ ừ ừ ừ ừ ừ ừ ừ ừ ừ ừ ừ thơ chắc gọn bên ngoài lại ẩn chứa một tâm hồn thiết tha, da diết tự bên trong.

                      Đang xem: Ngọn đuốc sống Lê Văn Tám

    Related Articles

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button