Kiến thức tài chính

Tỷ lệ nội địa hóa là gì? Cách tính & các quy định

Tỷ lệ nội địa hóa là gì? Cách tính tỷ lệ nội địa hóa ở Việt Nam có giống với các nước trong ASEAN?

Tỷ lệ nội địa hóa hiện đang là vấn đề được các doanh nghiệp chú trọng và tập trung cải thiện phát triển nhằm nâng cao vị thế kinh tế Việt Nam trên thị trường thế giới. Cùng Pgdtxthuanan.edu.vn tìm hiểu kỹ hơn về tỷ lệ nội địa hóa trong bài viết dưới đây.  

I. Khái niệm về tỷ lệ nội địa hóa

Tỷ lệ nội địa hóa là tỷ lệ nguyên vật liệu và phù tùng được sử dụng trong công nghiệp sản xuất trong nước so với nguyên vật liệu phụ tùng được nhập khẩu.

Tỷ lệ nội địa hóa cao là một điều rất tốt bởi như vậy tỷ lệ nhập khẩu giảm, tạo việc làm nhiều hơn cho lao động trong nước, công nghiệp sản xuất vật liệu phát triển. Tuy nhiên, giá thành của sản phẩm sẽ giảm ít hoặc không giảm, chất lượng sản phẩm cũng chưa chắc sẽ tốt hơn hàng nhập khẩu.  

II.Chiến lược nội địa hóa

Hiện nay tỷ lệ nội địa hóa Việt Nam đang được cải thiện và thay đổi tích cực nhưng vẫn gặp không ít khó khăn. Vì vậy cần đưa ra chiến lược nội địa hóa đúng đắn, cụ thể là:

  • Ban hành Luật nội địa hóa để doanh nghiệp có cơ hội phát triển, tăng thế mạnh trên thị trường
  • Nâng cao tay nghề năng lực của đội ngũ lao động trong nước, tạo việc làm cho các lao động
  • Thực hiện phát triển thúc đẩy sản xuất
  • Hội nội địa hóa thành lập các tổ chức liên kết với doanh nghiệp trong ngoài nước, giúp tăng thế mạnh và nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong nước
  • Đoàn kết phát triển nền kinh tế để góp phần đổi mới đất nước, hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế của Việt Nam trên sàn quốc tế

III. Cách tính tỷ lệ nội địa hóa

1. Cách tính tỷ lệ nội địa hóa Việt Nam khác với khu vực Đông Nam Á

Việt Nam sử dụng cách tính tỷ lệ nội địa hóa theo từng cụm chi tiết được sản xuất trong nước, trong khi các nước ASEAN tính theo tổng giá trị của từng chi tiết cộng lại. Công thức tính tỷ lệ nội địa hóa được áp dụng trong nội khối ASEAN rất đơn giản. Các giá trị từng thứ gọi là nội khối được chia cho tổng giá trị chiếc xe sẽ ra phần trăm tỉ lệ nội địa hóa nội khối trong ASEAN.

Cục Công nghiệp đang nghiên cứu và xây dựng cách tính tỷ lệ nội địa hóa phù hợp. Doanh nghiệp lựa chọn theo tiêu chí nào thì sẽ tính tỷ lệ nội địa hóa theo cách đó. Tuy nhiên, tất cả vẫn phải xây dựng một công thức chung cho phù hợp, hài hòa với tất cả doanh nghiệp.

Theo công thức trên của các nước khu vực Đông Nam Á, nếu tỷ lệ nội địa hóa nội khối đạt từ 40% giá trị chiếc xe trở lên thì gọi là xe đủ hàm lượng ASEAN, áp thuế suất 0% khi nhập khẩu theo ATIGA. Ô tô nhập khẩu về Việt Nam từ các nước ASEAN hay ô tô xuất khẩu đi ASEAN nếu muốn hưởng thuế suất 0% thì đều phải áp dụng cách tính này. 

2. Thay đổi cách tính tỷ lệ nội địa hóa ở Việt Nam

Việt Nam hiện vẫn đang sử dụng cách tính tỷ lệ nội địa hóa theo Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN của Bộ KHCN. Cách tính theo cụm chi tiết này đã và đang được sử dụng để làm cơ sở xác định ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô trong nước. Tuy nhiên, hầu hết các nước ASEAN hiện nay đều tính tỷ lệ nội địa hóa theo giá trị tổng. Vì vậy, Việt Nam cần thay đổi cách tính tỷ lệ nội địa hóa trong nước để cải thiện nền kinh tế và  nâng cao vị thế trên thị trường thế giới.

IV. Nội địa hóa trong công nghiệp

1. Đối với ngành dệt may

  • Tỷ lệ nội địa hóa khoảng 40 – 45%, vẫn cần nhập khẩu vải từ nước ngoài.
  • Ngành dệt may tạo ra 2,3 tỷ m2 vải trong 1 năm, đáp ứng 25% nhu cầu tiêu dùng trong nước.  
  • Năm 2019, Việt Nam nhập khẩu 13 tỷ USD vải để phục vụ may mặc.
  • Việc ô nhiễm môi trường do ngành nhuộm vải vẫn chưa được cải thiện.

2. Đối với ngành da – giày

  • Giá giày dép 68 – 75% là do nguyên vật liệu. Tuy nhiên, tỷ lệ nội địa hóa chỉ đạt 40 – 45 %.
  • Tổng lượng sản xuất ra chỉ đáp ứng 35 % nhu cầu trong nước.
  • Nguyên phụ liệu được sản xuất tại Việt Nam là: Da thuộc, giả da, vải không dệt, chỉ may, dây giày, carton, phụ liệu nhựa, keo dán, hóa chất,… nhưng chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn để làm sản phẩm xuất khẩu.
  • Công nghệ thiết bị nguyên liệu bị thiếu thốn rất nhiều.
  • Để đáp ứng đủ nguyên vật liệu, cần kết hợp của rất nhiều ngành khác nhau và chú trọng vấn đề bảo vệ môi trường.

3. Đối với ngành lắp ráp và sản xuất ô tô

  • Hiện nay nhiều dòng xe tại Việt Nam đạt tỷ lệ nội địa hóa cao, vượt hơn cả tiêu chí đưa ra, đây là một điều đáng mừng.

4. Đối với ngành điện tử

  • Tỷ lệ nội địa hóa của các ngành đồ gia dụng, điện tử khoảng 30 – 35% , đối với ngành linh kiện điện tử phục vụ sản xuất, bảo dưỡng ô tô – xe máy khoảng 40%. 
  • Tỷ lệ nội địa hóa trong ngành điện tử tin học, viễn thông đạt 15%, điện tử chuyên dụng và ngành công nghiệp công nghệ cao đạt 5%.

Trên đây là chia sẻ của Pgdtxthuanan.edu.vn liên quan đến tỷ lệ nội địa hóa. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn có thêm thông tin về khái niệm, chiến lược cũng như cách tính tỷ lệ nội địa hóa trong và nước ngoài.

Chuyên mục: Kiến thức tài chính

Xem thêm: Thuế chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần năm 2022

Mời các bạn xem thêm danh sách tổng hợp hay nhất và đầy đủ nhất được tổng hợp bởi pgstxthuanan.edu.vn

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button