Tác phẩm văn học

Phiên Âm Âm Vị Học Bài Thơ Việt Bắc

âm thanh lời nói là một hiện tượng tự nhiên bao gồm những dao ộng của thực thểc vật leader âm học hiện ại biểu thịng cao ộ (nội dung của d things p>

nhưng từ khi xuất hiện văn tự, âm thanh không còn là một dạng thể hoàn toàn tự nhiên nữa. nó được biểu diễn ra trên kênh viết dưới hình thức văn tự ghi âm ghi âm. Đó Chính là một pHép chuyển kênh there are một sự cải biến về âm thanh tự nhiên sang các kí hiệu ược thụ cảm bằng th giác (từ tthhhm ât ât ât ât ât ât ât ât ât ât ât ât ât ât ât ât

“lời nói gió bay” là nhược điểm lớn nhất của âm thanh bằng lời. lời nói muốn được lưu giữ lại cần đến sự tác động nhân tạo vào đối tượng. vì sự lưu lại lời nói âm thanh cho con người là có ích về nhiều mặt. vì vậy, từ khi có ngôn ngữ học, người ta luôn luôn tìm ra những giải pháp tối ưu hơn cho việc lưu lại âm thanh tự nhiên cỰa with ng. chúng ta có những dạng sau đây:

Xem thêm: Phiên âm âm vị học bài thơ việt bắc

tự nhiên (âm song)lưu giữ (nhân tạo tính)

<p tuy nhiên, các điều kiện kĩ thuật của con người không thể phản ánh trung thực và khách quan những điều tế vi nhất của âm coning.

còn những sự lưu giữ thông qua kênh thị giác là hình ảnh chủ quan của con người về thế giới âm thanh. bằng chứng là dòng âm thanh liên tục đã được cắt ra theo truyền thống chữ viết của từng dân tộc. tuỳ theo nét thô hay nét tinh mà các chữ cái được sắp lại thành chuỗi nhằm thể hiện được tính liên tục của âm thanh trong tự

ên:

ví dụ: /ʈ/: “tr”

trong hình dung của a. of Rhodes (1651), âm này được “tãi” ra thành hai yếu tố tuyến tính đi cạnh nhau và /t/ và /r/. Then Sánh: Trời, blời, tlời… cr lẽ vào thời ấy, ở pHụ âm ầu tiếng việt còn tổp hợp phụ âm ầu như bl, tl, tr… nhưng ở người việt hiện ại, bất k. âm đầu này luôn là phụ âm quặt lưỡi đơn nhất, đồng chất và không mang tính hình tuyến. tiếng việt đã trải qua qua trình ơn tiết hoá ến triệt ể, ến nỗi một âm tiết xét vềt mặt chiết đn chỉ là một tổp của 3 thành phần âầtsh, m một.

các âm khác như /f/, /t’/, /χ/ ở trong tiếng việt được ghi bằng “ph, th, kh” là cũng có lí do tương tự như vậy. vao thời kì a. From Rhodes, người việt cận ại có lẽ lúc đó phát âm các pHụ âm ầu này như là những tắc bật hơi ể ể phân biệt với các âm tắc bình thường:

*/p’/ → (/f/)*/t’/ → (t’/)

*/k’/ → (/χ/)

Đang xem: 14 Bài thơ hay về tuổi học trò

vì vậy, ông đã sử dụng chữ “h” để ghi các yếu tố bật hơi có trong tiếng việt. do vậy mà ở vị trí đầu này đã có tới 2 chữ cái cho một âm vị.

văn tự là văn hoá, là thói quen ghi chữ của một cộng đồng. Gần 4 Thế Kỉ Tồn tại của hệ chữt việt nam đã tạo thành một nét văn hoá trong chữt viết, ến mức một ca nhân dẫu có tín lớn như hồ chí minh rất mong mUốn ” này ngay từ khi người đi tìm đường cứu nước đến khi người viết di chúc mà ý nguyện đó vẫn chưa thực hiện được Đó chính là tính độc lập tương đối của văn tự, là hình ảnh âm thanh quá khứ dội về. Đó là tiếng vang văn hoá và không thể ngày một, ngày ngày hai mà có thể cải tiến và sửa chữa được.

như vậy, người ta cr tể lưu giữi nói âm Thanh tự nhiên hoá và tình phổ cập. từ khi xuất hiện cấu trúc lận, nhất là từ khi xuất hiện những tuyên ngôn của trường phai praha về ngôn ngữ học, người ta lưu ýn ến vi ệu gi g n. Bởi vì, qua kênh thị giác, with người có thời gian suy nghĩ nhiều hơn vền bản chất âm thanh tiếng nói with người, tận dụNg ược nĂng lực cảm nhận một cc ườn Mock /p>

NHưNG Từ CấU TRÚC LUậN TRởI, VIệC BIểU DIễN âM VịC KHông Còn Là MộT Hành ộNG Tự PHÁT CủA WITH NGườI VIệC đòi lấy mìt sự bình ẳng ữNg ữ từ cấu trúc luận trở đi, người ta chia thành hai dạng biểu diễn âm vị học: một dạng mang tính ngữ âm học; một dạng mang tính âm vị học. cả hai dạng này đều là những cố gắng tự giác của con người trước âm thanh của mình. Biểu diễn âm Thanh Theo Lối ngữ âm học là sửng một bảng phiên âm thống nhất trên toàn thế giới cho việc ghi lại một dòng âm Thanh Thanh Mà With người ta nghe ượ ượ ượ ượ ượ Từ 1890, KHI HộI NGữ âM HọC QUốC Tế (International Fonetics Association – IPA) ượC Hình Thành, Việc ầu Tiên Trong Các Việc Họ PHảI Làm LàmT LậP MộT BảNG CHữ CAI CHUNG CHO CIC âM CIC âM CIC bảng phiên âm này có tên: international phonetic alphabet (ipa). Cứ 5 năm một lần kể từ khi thành lập, những nhà ngữ âm học quốc tế lại nhó họp ể cải biên, bổ sung, sửa ổi cho bảng chững cai này tương thích hơn với âi â bảng ipa bao gồm các kí tự latinh, kí tự hola lạp và một hệ các dấu phụ để phản ánh được trung thành hơn các dạng thể âm thana coni. Vào NăM 1993, Sau Gần 100 NăM XUấT HIệN IPA, Các NHà ngữ âm HọC đã Chỉnh sửa và ưN ra bảng chữc cai quốc tốc tốc tốc tốc tếg âm d mà đ.

việc sử dụng bảng ipa ể phiên âm ược gọi là phép phiên âm hẹp theo trường phái mĩ, vì người phiên âm phải phihn mà âm ân cách hành

ví dụ: “toan” = bao gồm:

là 3 âm tố chính quan trọng. ngoài ra, khi phát âm thì và đều tròn môi (, ).

khi phát âm “toan” thì <-n> c. 3-5ms trong tương quan với âm đầu có trường độ là từ 17-25ms), nên <-n> trong “toan” là một âm mũi nhưng không đầy đủ về tính hữu thanh và vang. vì vậy, khi phiên âm hẹp âm cuối này thì dưới kí hiệu này con phải ghi chú thêm tình trạng ít tính thanh (to).

Đọc tiếp:

• Âm đầu • Âm chính • Âm cuối • thanh điệu

<p

chi tiết…

2. phân biệt âm tố với âm vị. biến thể của âm vị

Âm vị là một đơn vị trừu tượng còn âm tố là một đơn vị cụ thể. Âm vị được thể hiện ra bằng các âm tố và âm tố là sự thể hiện của âm vị.

Đang xem: Stt hay về hoa hướng dương, những bài thơ, câu nói hay về hoa hướng dương

những âm tố cùng thể hiện một âm vị được gọi là các biến thể của âm vị.

3. các hệ thống âm vị của tiếng việt

3.1. hệ thống âm đầu

tiếng việt có 22 phụ âm đầu, bao gồm:

/b, m, f, v, t, t’, d, n, z, ʐ, s, ş, c, ʈ, ɲ, l, k, χ, ŋ, ɣ, h, ʔ/

bảng hệ thống âm đầu tiếng việt

3.2. hệ thống âm đệm

Âm đệm /w/ có chức năng làm trầm hoá âm sắc của âm tiết.

3.3. hệ thống âm chính

tiếng việt có 13 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi làm âm chính:

/i, e, ε, ɤ, ɤˇ, a, ɯ, ă, u, o, ɔ, ɔˇ, εˇ, i.e. ɯɤ, uo/

quy luật hình thành thanh điệu tiếng việt

Trong qua trình lịch sử phát triển của mình, nhóm ngôn ngữ việt mường đã có một chuyển ổi quan trọng mang tinh quy luật: ban ầu chung là những ng ng ng hennnnnnnnnn xuất hyện và có di chuyển đổi mang tính quy luật này thường được các nhà nghiên cứu gọi là quy luật hình thành thanh điệu và do a.g. Haudricourt giải thích từ năm 1954. sơ ồi đy chu chung ta biết rằng sự xuất hiện cácoh xảy ra là do các biến ổi của âm cuối (rụng đi) và pHụ ầu (lộn). them: khối hộp là gì, công thức tính diện tích hình lập phương, công thức tính thể tích khối hộp chữ nhật

bản chất của quá trình này là vấn đề đường nét các thanh điệu có liên quan đến cách kết thúc âm tiết. bản chất của qua trình này cũng là sự xuất hi âm vực của từ và sau đó là ộ ộ ộ cao của Thanh điệu nhằm giải quyt mối tương ứng hữu Thanh v Veins

Đọc thêm: mai ngọc chừ (vc). cơ sở ngôn ngữ học và tiếng việt, nxb giáo dục, h. 1997, trang 91-105

Đang xem: Phân tích 8 câu đầu bài quê hương của Tế Hanh

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button