Giáo dục

Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp năm học 2022-2023

mẫu báo cáo tổng kết lớp năm học 2022-2023 là mẫu bản báo cáo được lập ra để báo cáo tổng kết nă học qual cớal. Mẫu bao cao nêu rõ thông tin kết quảt ược của lớp, phương hướng hoạt ộng choc năm học tới … mời bạn ọc cùng tham khảo chi tiết và tải vềi tại đ đ.

vào dịp cuối các học kì, cuối nĂm các nhà trường thường tổ chức buổi lễ tổng kết năm học ể thông báo tình học học tập, tình hình rèn luyện tu dưỡng củ nhiệm vụ phấn đấu trong năm học tiếp theo. Mẫu bao cao tổng kết nĂm học của lớp nĂm học 2022-2023 là một biểu mẫu sửng dụng pHổ biến tại trường học mầm non, tiểu học, học cơ sở, trung học phổng ể n. ra suôn sẻ. mời các bạn tải về.

  • mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường thpt
  • mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường thcs
  • mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường tiểu học
  • 1. báo cáo tổng kết năm học 2022-2023

    phÒng gd&Đt tx ………..

    Xem thêm: Mẫu báo cáo tổng kết năm học

    trƯỜng thcs ………..

    số: ……

    cỘng hoÀ xà hỘi chỦ nghià viỆt nam

    Độc lập – tự do – hạnh phúc

    xã ……….., ngày ..tháng ..năm …

    bÁo cÁo tỔng kẾt nĂm hỌc ………..

    thực hiện thư công tác ngày …tháng …năm …của chuyên môn thcs phòng giáo dục và Đào tạo thị xã ………..;

    căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học …………., trường thcs ……….. báo cáotổng kết những nội dung như sau:

    i. Đặc điểm tình hình

    1. thuận lợi:

    trường thcs ……….. có đội ngũ cbgv- nhân viên phần lớn còn trẻ, có tâm huyết với nghề; năng động sáng tạo trong công tác; vững về chuyên mông nghiệp vụ. Đảm bảo về số lượng, chất lượng;

    có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường trong việc tổ chức hoạt động giáo dục.

    nhà trường được bổ sung một số hạng mục cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học.

    Được sự quan tâm thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền cũng như các đoàn thể chính trị xã hội địa

    ư>ơng.

    2. khó khăn:

    Điều kiện cơ sở vật chất còn gặp nhiều khó khăn, thiếu phòng chức năng; khuôn viên chật hẹp trong khi đó học sinh lại đông.

    một bộ phận phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của học sinh. Ý thức tự học, tự rèn luyện của học sinh còn hạn chế.

    nhiều giáo viên ở xa trường nên việc đi lại còn gặp nhiều khó khăn.

    3. quy mô phát triển trường, lớp, học sinh, giáo viên:

    – Trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, với điều kiện thực tế của ịa phương, phát huy những thành tựu và tranh thủ lợi thế của ơn vịc. ổn định về quy mô trường lớp học nhằm đảm bảo nhu cầu được học tập của con em trong độ tuổi đi học ãn to đàp

    – trong năm học ……, trường thcs ……….. tiếp tục duy trì với số lượng 01 điểm trường; 12lp; 26 cb, gv, nv; tổng số học sinh: 461 học sinh giảm so với năm học ….. là 12 noon chiếm tỉ lệ 3.6%; strong đó:

    + khối 6: 135/108 học sinh tăng so với năm học trước 27 hs chiếm tỉ lệ 12.5%.

    + khối 7: 106/131 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 25 hs chiếm tỉ lệ 8.1%.

    + khối 8: 119/126 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 07 hs chiếm tỉ lệ 5.6%.

    +khối 9: 101/108 học sinh giảm so với cùng kỳ năm học trước 7 hs chiếm tỉ lệ 6.5%.

    – kết quả duy trì sĩ số học sinh trong năm học: sĩ số hs cơ bản được duy trì; số học sinh bỏ học: 03 em, và có 04 học sinh chuyển trường là học sinh lớp 9.

    – Với quy mô trường học, số điểm trường, nhóm lớp và trẻ ược huy ộng đã đáp ứNg ược yêu cầu học tập của with em Tri quy mô mô gopp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn dục toàn dục toà ngoài vấn ề ội ngũ, nhu cầu cơ sở vật chất thiết yếu phục vụ cho hoạt ộng dy và hạc n. do điều kiện kinh tế xã nhà và do dịch bệnh covid-19 gây ra..

    – bằng lòng nhiệt huyết, bằng sự vượt khó và cộng ồng trach nhiệm, trường thcs ……….. PHÁT HUY HơN NữA NHữNG KếT quả đT ượC TRONG NHữNG NHNG NHNG NHNG NHNG NHNG NHNG NHNG NHNG NHN tin bước vào năm học với niềm tin thắng lợi.

    ii. kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học

    1. chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực người học; số chủ đề dạy học tích hợp đã xây dựng và thực hiện; các nội dung dạy học lồng ghép, nội dung giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống trong các môn học, hoạt động giáo dục.

    – ngay từ ầu năm học, nhà trường đã xây dựng kếchch dạy học và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo hướng pHát triển nĂng lực học sinh nh: v ật ật ụt ụt ật ật ật ết ết ết ết ượt ượ ượt ượ ưt ượ ưt ượt ượ ượt ượt ượt ượt ượt ượ ượt ượt ượ ượt ượt ượ ượt ượ ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượt ượ ư ư ư ư ư. các chuyên đề; khuyến khích xây dựng các chủ đề dạy học liên môn giữa các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội; lồng ghép các nội dung dạy học, giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống trong các môn học; công tác giáo dục hướng nghiệp cũng được quan tâm, nhà trường thường xuyên tư vấn hướng nghiệp cho học sinh;

    – trong quá trình thực hiện có những thuận lợi đó là: sự quyết tâm và sáng tạo của bgh, đội ngũ cbgv và học sinh; được sự giúp đỡ của các cấp ban ngành; trong năm học nhà trường đã tổ chức thao giảng và đánh giá theo tinh thần công văn 5512 và đã thực hiện được 17 tiết có đánghit giám>

    – bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn, hạn chế đó là điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn; năng lực của giáo viên trong tổ chức dạy học theo hướng phát triển con chưa đồng đều.

    2. công tác chỉ ạo, tổ chức và quản lý hoạt ộng chuyên môn: ổi mới hình thức, phương pháp, kĩt dạy học và kiểm tra, ổi ịngih hị đổi mới cơ chế quản lý chuyên môn; sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn; tăng cường điều kiện đảm bảo chất lượng và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; kết quả tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “trường học kết nối”; tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và tham gia cuộc thi khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học; các giải pháp, mô hình giáo dục mới, đặc thù của địa phương.

    – Đổi mới quản lý chuyên môn; sinh hoạt tổ/nhÓm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học: tiếp tục ổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thởc. rà soát lại ội ngũ giáo viên, phân công tác hợp lý, biên chế ội ngũ cho phù hợp, thực hiện tốt công tci cách hành chính, phát huy mỡng. cải tiến công tác quản lý điều hành và chỉ đạo theo kế hoạch. Tăng cường công tac dự giờ thĂm lớp, kiểm tra chuyên môn, thường xuyên theo dõi kiểm tra đôn ốc Cac Hoạt ộng của giáo viên học sinh nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, trao ổi rút kinh nghiệm về pHương phap dạy học, phương phap bồi dưỡng học sinh giỏi và pHụ ạo học sinh yếu Kém.

    – tăng cường điều kiện ảm bảo và sửng hiệu quả công nghệ thông trong quản lý: khuyến khích và tạo đu kiện thuận lợi lợi gehn viên sử dụng thông ọu ọu ọu ọu ọu ọu vận ộng giáo viên tích cực sửng cntt trong giờ dạy nhằm nâng cao chất lượng, ít nhất mỗi giáo viên mỗi tuần thựn hiến 1 tiết dạy cyc ứng dụng dụng dụng dụng dụng cntt. bên cạnh đó tiếp tục giao nhiệm vụ và thực hiện các hoạt ộng chuyên môn trên trang mạng “trường học kết nối”, các ổ ჻ đ ã có k. số giờ ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế, chủ yếu mới thực hiện các giờ thao giảng.

    – tích cực ổi mới pHương phap dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủng, sáng tạo, rèn pHương phap tực và vận dụng kiến ​​thức, kĩ ng củc hinh; vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp thực hành; tổ chức dạy học phân hóa phù hợp với đối tượng học sinh khác nhau;

    – Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:

    This lớp, nề nếp thông tin báo cáo…

    This viên, kiểm tra chuyên đề 15 giáo viên.

    +tăng công tác tực, tự bồi dưỡng ể nâng cao trình ộ.ặc biệt là 100% CBGV trong nhà trường hon thành Các modun chuyên ề bồi dưỡng ctgdpt2018.

    + Đẩy mạnh phong trào thi đua, phấn đấu trở thành giáo viên giỏi, giáo viên có giờ dạy giỏi cấp trường, cấp thị xã. năm học …………. nhà trường có 02 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp thị xã.

    + nhà trường ầu tư mua sắm trang thiết bị, ồ dạy dạy học, sgk, Sách Tham khảo, Sách bồi dưỡng, nâng cao với nội dung cụ thiết thực Trong đi ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ki ể ể ượ ượ ể ể ể ể ể ể ể ể. giáo viên cải tiến phương pháp giảng dạy.

    + sắp xếp và tổ chức lại việc sử dụng ồ ồ Dạy học, hạn chế vệc dạy chay, phát huy tối đa hiệu quảc vaệc sửng ồng dạy học.

    This , tuần 03 buổi vỚi hs lớp 6,7,8; 4 buổi với học sinh lớp 9.

    – trong kỳ thi hsg lớp 9 cấp thị xã nhà trường đạt 15 giải. ẶC BIệT TRONG Kỳ THI HSG LớP 9 CấP TỉNH CC 02 EM ạT GIảI: 01 GIảI BA Và 01 GIảI KK Môn Toán.Giao LưU HSG KHốI 6.7.8 cấp Thị Xã Glà Trường ạt 15 giải ảt ất ất ất ất ất đt đt đt đt đt đt đt đt đt đt đt đt. 02 giải nhì, 03 giải ba, 09 giải kk.

    * tổng số giải

    + cấp tỉnh: 02 giải: 01 giải ba, 01 giải kk.

    + cấp thị xã: 01 giải nhất, 03 giải nhà, 08 giải ba, 18 giải kk.

    – thực hiện ổi mới kiểm tra đánh Giá Theo ịnh hướng phát triển nĂng lực học Sinh, đánh Giá Tteo 26/2020/ Bgd sửa ổi tt 58 kết hợp giữa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đa đ và nhận xét, đánh giá qua các sản phẩm học tập của học sinh.

    – về hoạt động giáo dục hướng nghiệp: nhà trường đã tổ chức hoạt động hưộng hướng nghiệp cho học sinh khỡ ệu 9 do hiệu

    tăng cường điều kiện ảm bảo ể mởng và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ nói chung, tiếng anh nói riêng: tổ chức dạy dạy học chương trình;

    3. công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; việc xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, an toàn, vệ sinh; việc triển khai sửng và giảng dạy bộ tài liệu “Bác hồ và những bài học về ạo ức, lối sống dành cho học sinh the học sinh trong văm …………. ển the học nĂm tuyên giáo tỉnh ủy; việc lồng ghép, tích hợp nội dung lịch sử Đảng bộ tỉnh và truyền thống cách mạng của nhân dân thanh hoá lồng ghép vào nội dung giáo dục lịch sử dân tộc, giáo dục công dân trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh thanh hóa theo công văn số 6155/ubnd-vx ngày 01/6/2019 của ubnd tỉnh.

    – về giáo dục ạo ức, lối sống, giáo dục thể chất: nhà trường đã with nhiều giải phap trong việc giáo dục ạo ức, lối sống choc học thôüg thôüg This la; hoạt ộng gd thể chất còn nhiều hạn chế do điều kiện sân bãi chật chội nên thực hiện nội dung rèn luyện thể chẻīp

    môi trường giáo dục luôn đảm bảo an toàn, vệ sinh; phát huy tinh thần dân chủ trong cơ quan; trong hki không có biểu hiện mất an toàn toàn vệ sinh và vi phạm quy chế dân chủ.

    – thực hiện có hiệu quảc lồng ghép tích hợp nội dung lịch sửng bộ tỉnh theo kh số 87-kh/your qua các tiết dạy học lịch sử, ngữ văn, gdcd và ạt ớt ớt /p>

    4. công tác phổ cập giáo dục – xóa mù chữ; công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tính đến tháng …

    – Tiếp tục duy trì kết quả pHổ cập gd-xmc năm 2020 và ến that 5/2021 ạt mức ộ 3, ối chiếu, cập nhật số liệu pHổp và duyệt với phòng gd & AMP; có nhiều biện pháp duy trì ổn định sĩ số; động viên học sinh có nguy cơ bỏ học trở lại lớp; số học sinh bỏ học trong năm học là 03 em;

    5. công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡng chương trình gdpt 2018, việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông2018; việc triển khai tập huấn nhân rộng các nội dung do bộ gdĐt tổ chức; các hoạt động bồi dưỡng khác do sở, phòng gd&Đt tổ chức; hoạt động đổi mới quản lí giáo dục.

    – chất lượng giảng dạy: tỉ lệ giáo viên có trình độ chuẩn 100%; đội ngũ cbgv tích cực bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,; việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy được nhà trường chú trọng; khuyến khích áp dụng,

    – công tá tực học, tự bồi dưỡng: việc tực, tự bồi dưỡng ể nâng cao trình ộ ộ chuyên môn nghiệp vụ ược nhà trường ặc biệt quan tâm, đn là một nhy n. Công tac bồi dưỡng chương trình gdpt 2018 của nhà trường ược xây dựng kế hOạCH từ tổ cm và triển khai ến tất cả các giáo viên, tham gia tập huấn chuyên ề ct gdpt nă năm 2021 có 100% cb,gv đã hoàn thành 03 modun theo quy định.

    – thực hiện quy chế chuyên môn, chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật nhà nước; tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc “học tập và làm theo tấm gương đạo đức hồ chí minh”; cuộc vận động “mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”

    – rà soát bổ sung một số thiết bị cần thiết phục vụ cho chuyên môn như: sách tham khảo, đồ dùng học tập; tu sửa điện phòng học, bàn ghế…

    – tăng cường đổi mới công tác quản lí thể hiện qua việc xây dựng và triển khai kế hoạch; quản lí tài chính, tài sản, nhân sự. tích cực các hoạt động kiểm tra; động viên cbgv vượt qua khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    6. quản lý hoạt động dạy thêm học thêm; chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; khắc phục tình trạng lạm thu sai quy định.

    – Thực hiện nghiêm túc quy ịnh về dạy thêm học thêm, từ vệc thu, chi kinh pHí cho ến công tác tổc chức dạy học ược thực hiện nghiêm tuc, không co-co-co-co-co-c.

    – việc thực hiện hồ sơ sổ sách đúng tinh thần chỉ đạo của phòng gd&Đt;

    – việc thu chi ngân sách, các khoản thu từ học sinh được thực hiện đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy định

    iii. Đánh giá chung

    1. những ưu điểm:

    – nhà trường đã thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo chỉ thị của bộ giáo dục và Đào tạo, của tỉnh về nhiệm vụ n; Công tac lãnh ạo, chỉ ạo và triển khai thực hiện nhiệm vụ nĂm học của các cấp quản lý giáo dục ảm bảo kịp thời, toàn diện kếch hojch nĂm học. thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, văn bản của bộ, sở gd&Đt và của phòng giáo dục & Đào tạo thị xã ……….. về việc hướng dẫn nhiệm vụ, phê duyệt kế hoạch công tác năm học; đảm bảo các hoạt động được diễn ra đúng kế hoạch, đồng bộ và có hiệu quả.

    – triển khai, thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành; ban giám hiệu đã tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ năm học một cách đồng bộ và hiệu quả hơn; công tác quản lý nhà nước về giáo dục, xây dựng nền nếp và kỷ cương trong nhà trường được củng cố.

    – công tác kiểm tra nội bộ đối với các giáo viên đã có nhiều đổi mới; qua kiểm tra, đã đánh giá thực chất công tác dạy học và thực hiện nhiệm vụ năm học của cán bộ giáo viên; phát hiện những ưu điểm, những hạn chến tại, kịp thời điều chỉnh những sai phạm, ồng thời tư vấn cho giáo víên tiếp tục thực hiện co -coệu ụm chim chim chim chim chim chim chim chim chim chim chim chim chim chim

    – cấp uỷ, chính quyền địa phương đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo một cách toàn diện đến nhà trường; công tác phối hợp của các tổ chức, đoàn thể ngày càng chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả hơn. sự cố gắng nỗ lực của ội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và nhân dân trong toàn xã ối với sự nghiệp phat triển giáo dục tiếp tụcc có chuyển biến tích cực.

    2.2 những hạn chế, tồn tại,

    cơ sở vật chất còn thiếu thốn về phòng chức năng, phòng bộ môn .., trong khi học sinh đông, khuôn viên nhà trường hẹp.

    – việc ứng dụng cntt trong giảng dạy còn hạn chế; rất nhiều phụ huynh đi làm ăn xa, còn có một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của with em. Ý thức tự giác học tập của học sinh chưa cao.

    iii. phƯƠng hƯỚng, nhiỆm vỤ trỌng tÂm ĐỐi vỚi giÁo dỤc trung hỌc nĂm hỌc….

    – căn cứ kết quả đạt được năm học ….

    – thực hiện nhiệm vụ năm học …… trường thcs ……….. xây dựng phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học …. cụ thể sau:

    /p>

    1. phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm:

    – duy trì những thành tích ạt ược của các nĂm học trước, khắc phục những hạn chế yếu kém tếp tục phấn ấu ạt ược chỉc tiêu nĂm học …

    – chỉ đạo và thực hiện tốt chủ đề năm học.

    – hưởng ứng các cuộc vận động lớn của cấp trên.

    – phát huy tinh thần đoàn kết nhất trí trong đội ngũ. tự học tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đảm bảo nội dung dạy học cho hs lớp 6 theo ctgdpt mới 2018..

    – Đổi mới phương pháp dạy học; ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản lí và giảng dạy. thanh tra kiểm tra, điều chỉnh những hạn chế.

    – làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, công tác phổ cập gd thcs.

    – hoàn thành tự đánh giá cơ sở giáo dục.

    – Tham Mưu với chynh quyền ịa phương bổ sung cơ sở vật chất trường học, ặc biệt là cơ sở vật chất tối thiểu ểc vụ công tac dạy học ct Gtpt 2018 Cho 8 hs 6.

    – quan tâm bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.

    – hoàn thành chỉ tiêu 2 mặt giáo dục đã đề ra.

    2. các giải pháp thực hiện:

    2.1 các giải pháp chung.

    – xây dựng kế hoạch thực tế, khoa học, khả thi.

    – thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.

    – ảm bảo thống nhất sự lãnh ạo của chi bộ ảng và quản lý điều hành của ban giám hiệu, phcat huy vai trò giám sát, ᙧ ực hiệ ực hiệ

    2.2. các giải pháp về cơ chế, chính sách, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp gd&Đt.

    – không ngừng nâng cao nhận thức tư tưởng, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo.

    – tham mưu cho chính quyền bổ sung cơ sở vật chất thiết bị theo hướng chuẩn hoá, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của sự nghiụi m đd; khuyến khích, động viên cbgv ứng dụng thành tựu cntt trong giảng dạy.

    – Tiếp tục làm tốt công tac xã hội hoá giáo dục, ặc biệt là cơ sở vật chất tối thiểu ểể pHục vục công tac dạy học ct gdpt 2018 cho hs lớp 6.

    – nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, toàn diện. rút kinh nghiệm trong các đợt bồi dưỡng và dự thi học sinh giỏi; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và có biện pháp bồi dưỡng hiệu quả.

    – về nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: dạy ủ, dạy đúng và có chất lượng các bộ môn vă hoá giáo dục ngoài giờlên.

    – giải pháp về thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp dạy học:

    – thực hiện chương trình giảm tải, thực hiện dạy học theo chương trình phân hoá.

    – tham gia đầy đủ, có chất lượng các lớp chuyên đề do cấp trên tổ chức;

    -tăng cường dự giờ, thao giảng, đánh giá rút kinh nghiệm theo công văn 5512/bgdđt-gdth ngày 12/18/2020 củt bộ gd & amp; đt, hướng dẫnh giá ạtđd ạ 2. 01/27/2021.

    – thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, cho điểm, đánh giá chất lượng học sinh theo tt 26 bổ sung tt 58.

    – thực hiện đảm bảo quy định của bộ giáo dục & Đào tạo về những nội dung chương trình giáo dục phổ thông.

    – giải pháp khắc phục tình trạng học sinh yếu kém và học sinh bỏ học:

    – làm tốt công tác duy trì, giữ vững sĩ số.

    – tiếp tục tổ chức lớp phụ đạo cho học sinh yếu kém (ở trường), kết hợp với sự kèm cặp của phụ huynh tại giah đ. Động viên, tạo điều kiện cho các em vui vẻ tới trường, tiếp tục theo học.

    v- ĐỀ xuẤt, kiẾn nghỊ:

    1. kiến nghị, đề xuất với phòng giáo dục và Đào tạo.

    – quan tâm nhiều hơn nữa ến các trrường thuộc vùng khó của thị xã về nhân lực và vật lực nhất là điều kiện cơ sở vật chất trường học.

    2. kiến nghị, đề xuất với ubnd thị xã ………..,

    – hỗ trợ nguồn kinh phí cho hoạt ộng chuyên môn, mua sắm trang thiết bị dạy học tối thiểu theo yêu cầu của ct gdpt 2018, tạo cho cư nhà trường.

    nơi nhận:

    – phòng gd&Đt

    – lưu: vt.

    hiỆu trƯỞng

    2. mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 1

    Mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp

    phÒng gd&Đt

    trƯỜng

    cỘng hoÀ xí hỘi chỦ nghĨa viỆt nam

    Độc lập – tự do – hạnh phúc

    bÁo cÁo tỔng kẾt

    nĂm hỌc: …………….

    i. phẦn sỐ lƯỢng.

    1. tổng số học sinh đầu năm: ………………….; t.sô hs nữ:…………………..; hs dân tộc: …………. hs nữ dân tộc: ………………..

    2. tổng số học sinh cuối năm: ………………….; t.sô hs nữ:…………………..; hs dân tộc: …………. hs nữ dân tộc: ………………..

    3. số học sinh chuyển đến: …….. em.

    tt

    họ và tên

    sinh ngày

    tháng năm

    họ tên bố,hoặc mẹ

    chỗ ở hiện no

    Tham khảo: Stt Tâm Trạng Hay Về Tuổi 25 Hay Nhất Và Ý Nghĩa

    ngày đến

    4. số học sinh bỏ học.

    tt

    họ và tên

    sinh ngày

    tháng năm

    họ tên bố,hoặc mẹ

    chỗ ở hiện no

    ngày tháng năm

    bỏ học

    5. tỷ lệ duy trì số lượng: ……./ ……. đạt: ………..%

    (cách tính: lấy số lượng hs tại thời điểm b/c x 100, chia cho t.số hs đầu năm) số hs chuyển đến không tham gia tính tỬ dupy l

    6. Độ tuổi học sinh:

    Độ tuổi

    số lượng

    chia theo các độ tuổi (tuổi hs tại thời điểm khai giảng năm học – năm sinh = Độ tuổi.)

    tổng số

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    ii. chẤt lƯỢng.

    1. bảng hống kê kết quả hai mặt giáo dục.

    2 mặt gd

    xếp loại

    hỌc lỰc

    hẠnh kiỂm

    giỏi

    khá

    t.binh

    yếu

    Đầy đủ (Đ)

    chưa đầy đủ (cĐ)

    số lượng

    tỷ lệ %

    chỉ tiêu

    so sanh

    lưu ý: so sánh = tỷ lệ đạt được – tỷ lệ chỉ tiêu đầu năm.

    2. tình hình thực hiện nề nếp: …………………………………… . …………………………………………………

    ………………………………………. … ………………………………………. ….. …………………………………….

    3. danh sách học sinh cá biệt (mặt nào):…………………………….. …. …………………………………….

    ………………………………………. … ………………………………………. ….. ……………………………………… ……. …..

    iii. danh sÁch hỌc sinh ĐƯỢc khen thƯỞng

    tt

    họ và tên học sinh

    (ghi bằng chữ in hoa)

    Điểm các môn

    xl học lực

    xl hạnh kiểm

    danh hiệu

    toan

    tiếng

    việt

    tn

    xh

    Đạo đức

    khoa học

    lịch

    sử

    Địa

    kỷ thuật

    mĩ thuật

    hát nhạc

    thể dục

    t.anh

    giỏi

    tiên tiến

    iv. tỔng hỢp.

    1. tổng số hs nghỉ học: ……………; có phép: …………….; không phép: …………

    2. tỷ lệ chuyên cần: ……../ …………; price: …………….%

    3. t.số hs đầu năm: …….; t.số hs cuối năm: ………….; số hs bỏ học: ………………..tỷ lệ huy động:…………….%

    4. t.số hs được lên lớp: ……..em; số học sinh thi lại trong hè:……….em; số học sinh ở lại: …… em; chất lượng gd đạt: …….%

    5. khen thưởng: -hs giỏi: …….em;đạt: ……….%; hs tiên tiến: …….em; price: ……….%

    v. kiẾn nghỊ vÀ ĐỀ xuẤt.

    ………………………………………. ……………………………………………

    ………………………………………. … ……………………

    3. mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 2

    phÒng gd&Đt ……………

    trƯỜng ……………..

    cỘng hÒa xí hỘi chỦ nghĨa viỆt namĐộc lập – tự do – hạnh phúc

    ………, ngày ……tháng …….năm …..

    bÁo cÁo sƠ kẾt hỌc kÌ ii – lỚp ………năm học…….. …..

    i. ĐẶc ĐiỂm tÌnh hÌnh

    1/ số liệu:

    + số học sinh đầu năm: …….trong đó nữ: …….

    + số học sinh cuối hki: ……trong đó nữ: ……

    + số học sinh giảm: …….tỉ lệ giảm: …….%

    ( trong đó học sinh bỏ học: …..tỉ lệ: ……. % )

    + số đoàn viên: …….trong đó nữ: ……

    2/ những thuận lợi, khó khăn:

    a. thuận lợi:

    – Được sự quan tâm sâu sát và hướng dẫn kịp thời của ban giám hiệu.

    – một bộ phận học sinh nhiệt tình trong công tác và tích cực trong các phong trào.

    – cơ sở vật chất ược ầu tư tốt giÚp giÁo >

    b. khó khăn:

    – học sinh phân bố trên ịa bàn rộng, đa số ến trường bằng xe buýt nên đôi khi xảy ra tình trạng đi trễ dẫn ến ến phc; Đã khắc phục triệt để.

    – một bộ pHận không nhỏc học sinh không co kả năng tực học, ít chú trọng việc chuẩn bị bị bài ở nhà (số lượt không thuộc bài hàng tuần vẫn còn) = & gt; trao đổi với gia đình và bước đầu thu lại kết quả tốt.

    – học sinh còn thụ động, chưa có ý thức vươn lên, tham gia các hoạt động tập thể còn chiếu lệ, … => trao đổi rút kinh nghiệm nhận xét, đánh giá, góp ý động viên và phê bình các học sinh có ý thức không tốt.

    – ại đa sốc sinh cc hoàn cảnh khó khĂn (sống cùng ông bà, chú, bác, …) vì vậy trrong qua trình vận ộng các em thức hiện các loại pHí gặp rất nhiều khó khó khó khĂn = & gt; hoàn thành các loại phí

    ii. cÁc hoẠt ĐỘng cỦa lỚp

    1/ hoạt động học tập:

    – phân công các em học sinh có học lực khá giỏi, và ý thức học tập tốt giúp đỡ những học sinh yếu, kém trong học tập => nâng cao ý thức tập thể và thu lại kết quả tích cực (số h/s yếu kém giảm mạnh).

    – Giáo dục học sinh sửng tốt 10 phút ầu giờ vào việc học như ôn bài, nghiên cứu kiến ​​thức mới, trao ổi những kiến ​​thức ha với bạn bè, … = & gt; học sinh sử dụng tốt và hiệu quả.

    – tham gia phong trào thi đua “hoa điểm hồng” do Đoàn trường phát động => Được 3 lần đạt giải.

    – Cuối Tuần kiểm điểm, pHê bình những họccco cóểu hiện chưa tốt trong học tập như: không chuẩn bị bị bàng thuộc bài, không tập trung gi ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt ươt . LớP (Tặng Viết Cho Các Em Có điểm Hồng 9, 10), DướI Cờ (ối với học sinh Co nhiều điểm tốt như Trong Tuần Có 2 – 3 Lượt 9, 10 Và Không Có đm dưới 5) = & Gt; phong trào thi đua tích cực trong học tập và khuyết khích học sinh nâng cao tinh thần học tập.

    – giáo dục học sinh ý thức được việc đi học đều sẽ giúp cho bản thân lĩnh hội kiến ​​​​thức một cách trọn vẹn, sâu;& bước đầu duy trì được sĩ số lớp (vẫn còn tình trạng nghỉ học do ý thức kém và hoàn cảnh gia đình)

    – kết quả học tập của lớp chủ nhiệm:

    giỏi: …..khá: ……trung binh: …..yếu: …..kém: ….

    2/ hoạt động văn – thể – mỹ:

    – thường xuyên vệ sinh trường lớp, chăm sóc bồn hoa tạo cảnh quang đẹp, môi trường xanh sạch thoáng mát => học sinh gắn bó với trường lớp, tạo cảnh quang sư phạm.

    – uốn nắn, sửa chữa tác phong, ngôn phong của học sinh nhằm giúp các em có thái ộ lễ phép với thầy cô, người lớn tuổi & bè lịch = b học sinh có thái độ lễ phép với gvbm.

    – thực hiện tốt các qui định về đồng phục, tóc tai gọn gàng. tuy nhiên vẫn còn một vài cá nhân vi phạm nội quy nhà trường như: tình, hậu, h. tín tóc dài, … => Đã khắc phục triệt để.

    – tập thể lớp đoàn kết, quan hệ tình bạn trong sáng. tham gia đầy đủ các hoạt động do nhà trường tổ chức => Đạt giải nhất đẩy gậy nữ, đạt giải ba bóng đá nam,…

    3/ lao động – vệ sinh trường lớp:

    – tham gia đầy đủ các buổi lao động do nhà trường tổ chức và đạt hiệu quả cao => thấy được ý nghĩa của câu nói “ học phải đi đôi với hành ”.

    – có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, tạo cảnh quang sư phạm và môi trường thân thiện.

    4/ thực hiện nội quy trường lớp:

    – thực hiện tốt nội quy của trường, lớp ềề ra nhưng bên cạnh đó vẫn còn có một vài ca nhân vi phạm làm ảnh hưởng ến kết quả thi đua của lớp = & gt; Đã đi vào nề nếp.

    5/ các hoạt động khác:

    Tham khảo: Những hình ảnh ngôn tình đẹp nhất

    – tham gia tốt các phong trào do trường tổ chức: báo tường, tham gia mittinh tuyên truyền về ngày phòng chống aisd, thể dục thể thao, …

    – tham gia đầy đủ các buổi hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm hàng tháng.

    – 100% học sinh không vi phạm luật atgt, không sử dụng ma túy, và không tham gia các tệ nạn xã hội khác.

    – 100% học sinh không gây gổ đánh nhau trong cũng như bên ngoài nhà trường.

    iii. ĐỀ nghỊ

    1/ khen thưởng:

    danh hiệu tập thể lớp:tập thể tiên tiến

    danh hiệu cá nhân:

    + danh sÁch xẾp hẠng hỌc sinh:

    stt

    hỌ vÀ tÊn

    danh hiỆu

    xẾp hẠng

    + danh sÁch hỌc sinh ĐƯỢc biỂu dƯƠng tỪng mẶt:

    stt

    hỌ vÀ tÊn

    biỂu dƯƠng

    2/ Đề nghị khác:

    + học sinh “nghèo vượt khó học tốt”:

    stt

    hỌ vÀ tÊn

    học lực

    hạnh kiểm

    ghi chu

    1

    nguyễn công khanh

    khá

    tốt

    em là nhân viên vệ sinh công trình công cộng

    thỐng kÊ chẤt lƯỢng giÁo dỤc

    tỔng sỐ hỌc sinh: 31

    xẾp loẠi

    giỎi

    khá

    trung binh

    yẾu

    kÉm

    tỔng sỐ

    tỈ lỆ %

    tỔng sỐ

    tỈ lỆ %

    tỔng sỐ

    tỈ lỆ %

    tỔng sỐ

    tỈ lỆ %

    tỔng sỐ

    tỈ lỆ %

    hẠnh kiỂm

    hỌc lỰc

    lỚp trƯỞng

    (ký ghi rõ họ tên)

    giÁo viÊn chỦ nhiỆm

    (ký ghi rõ họ tên)

    4. mẫu báo cáo tổng kết năm học của lớp số 3

    phÒng gd&Đt ……………

    trƯỜng ……………..

    cỘng hÒa xí hỘi chỦ nghĨa viỆt nam

    Độc lập – tự do – hạnh phúc

    bÁo cÁo tỔng kẾt lỚp …….

    nĂm hỌc …………………..

    lớp:………………. giáo viên chủ nhiệm: ………………… …………

    i. duy trÌ sỐ lƯỢng

    1. Đầu năm:……………………….. nữ:………………..

    2. cuối năm:…………………. nữ:………………..

    – tăng:……………………….. giảm:……….. .. ….

    – họ và tên hs tăng, giảm. li do.

    ii. chuyÊn cẦn

    1. tổng số lần vắng của lớp:………….. có phép: ……….. không phép:…………

    2. hs vắng học nhiều nhất:…………………………………….. …. …. số lần vắng:……………

    3. tổng số lần hs trốn học, bỏ tiết: ………………………………

    4. biện pháp giáo dục hs để duy trì chuyên cần trong lớp học:

    (ghi rõ các biện pháp đã thực hiện)

    iii. chẤt lƯỢng vĂn hÓa, hẠnh kiỂm

    1. tổng hợp số liệu

    mặt giáo dục

    t hs

    giỎi

    khÁ

    tb

    yẾu

    kÉm

    sl

    %

    sl

    %

    sl

    %

    sl

    %

    sl

    %

    học lực

    hạnh kiểm

    2. nhận định

    2.1. về học lực

    2.1. về hạnh kiểm

    2.3. Điều kiện, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy và học

    iv. tỔ chỨc lỚp, cÁc hoẠt ĐỘng khÁc

    1. chất lượng hoạt động của mạng lưới cán bộ lớp, tổ, chi đội

    2. nề nếp tự quản, bảo vệ tài sản nhà trường, bảo quản và sử dụng sổ đầu bài, sổ gọi tên ghi điểm

    3. kết quả giáo dục văn thể mỹ, tham gia các phong trào, hội thi do nhà trường, liên đội phát động, tổ chức

    4. số buổi lao động của lớp, tự đánh giá về kết quả lao động

    5. kết quả thi đua của năm học

    6. tình hình jue nạp các khoản tiền theo quy định

    7. tổng số học sinh giỏi: ………….nữ: …………

    8. tổng số học sinh tiên tiến: ………….nữ: …………

    9. kết quả giáo dục học sinh cá biệt:

    v. danh hiỆu thi Đua tỰ nhẬn

    1. lớp: ………………………………………… …….

    2. chi đội: ………………………………………………… …

    vi. phƯƠng hƯỚng nĂm hỌc ……………………………………….. ……….

    1. về học tập:

    2. về hạnh kiểm:

    3. các hoạt động khác:

    vii. Ý kiẾn ĐỀ xuẤt

    1. Đối với đồng nghiệp (gvbm, gvcn khác)

    2. các tổ chức, đoàn thể

    3. Đối với bgh nhà trường

    ………………., ngày…tháng…năm…

    tỔ trƯỞng

    (ghi rõ ý kiến, kí, ghi rõ họ tên)

    giÁo viÊn chỦ nhiỆm

    (ký, ghi rõ họ tên)

    mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong phần biểu mẫu nhé.

    Đang xem: Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Độc Đáo Đẹp Đơn Giản & Dễ Thương

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button