Giáo dục

Lưu huỳnh là gì? Tính chất đặc trưng và những ứng dụng phổ biến nhất

có tới 4,610,000 kết quả trong vòng 0.35 giây khi tìm kiếm từ khóa “tác hại của lưu huỳnh” trên google. vậy lưu huỳnh là gì, có độc hay không? cùng tìm hiểu tính chất đặc trưng và những ứng dụng phổ biến nhất của loại chất phổ biến này.

Lưu huỳnh là gì? (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Xem thêm: điều chế lưu huỳnh

lưu huỳnh là gì?

lưu huỳnh (còn có tên khac là sulfur, lưu hoàng there are diêm sinh) là một nguyên tốc Học nằm trong bảng tuần hoànc mùi, không vị, nhiều hóa trị. dạng gốc của lưu huỳnh là chất rắn kết tinh màu vàng chanh, ược xem là một nguyên tố thiết yếu cho sự sống và chúng ượm troc th 2.

Lưu huỳnh là một nguyên tố hóa học nằm trong bảng tuần hoàn có ký hiệu S và số nguyên tử 16. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

lưu huỳnh có ở đâu?

  • trong tự nhiên, lưu huỳnh có thể được tìm thấy ở dạng đơn chất, trong các khoáng chất sulfua và sulfat.

  • lưu huỳnh dạng ơn chất xuất hiện xung quanh các suối nước nóg, các khu vực noui lửa tại nhiều nơi trên thế giới, ặc biệt là khu và ọc the ựh đh đh đh đh đ

    số hiệu nguyên tử: 16

    vị trí: thuộc nhóm via, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    cấu hình e: 1s22s22p63s23p4 với 6 e lớp ngoài cùng.

    những tính chất vật lý của lưu huỳnh

    lưu huỳnh mang những tính chất vật lý sau đây:

    Tìm hiểu tính chất vật lý của lưu huỳnh. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

    • trạng thái: Ở nhiệt độ phòng, lưu huỳnh là một chất rắn xốp có màu vàng nhạt. lưu huỳnh trong trạng thái này thông thường tồn tại như các phân tử vòng dạng vòng hoa s8. bên cạnh đó, nó con mang nhiều hình thù khác. loại một nguyên tử từ vòng sẽ là s7, đây chính là nguyên nhân cho màu vàng đặc trưng của nó. ngoài ra, lưu huỳnh con tồn tại ở dạng vô định hình, hay con gọi là lưu huỳnh dẻo.

    • tinh thể: lưu huỳnh có tinh thể rất phức tạp, phụ thuộc vào các điều kiện khác nhau. Các Dạng Hình Thùa Chung tạo Thành CC Cấu Trúc Thể Khac Nhau, Có Thể Là Các dạng Hình Thoi Và Xiên ơn S8 Là Các Dạng Thmht Thể ượC NGhiên Cứu Tỉ Tỉ Mỉt.

    • mùi: lưu huỳnh không được ưa thích do mùi của nó khá giống với mùi trứng ung – đây là đặc trưng của hydrosulfide (h2s). lưu huỳnh đơn chất không có mùi. khi cháy, nó tạo ra ngọn lửa màu xanh lam và tỏa ra lưu huỳnh dioxide – một mùi ngột ngạt khác thường.

    • các mức oxi hóa: lưu huỳnh có các mức oxi hóa là: -2, -1 (pirit sắt…), +2, +4, +6. lưu huỳnh có khả năng tạo thành các hợp chất ổn định với hầu hết mọi nguyên tố, ngoại trừ các khí trơ.

    • nóng chảy: lưu huỳnh nóng chảy thường có độ nhớt, đây cũng là tính chất nổi bật của phi kim này. Độ nhớt của lưu huỳnh tăng lên theo nhiệt độ do sự hình thành các chuỗi polyme. tuy nhiên, sau khi ạt ược một khoảng nhiệt ộ nhất ịnh, ộ nhớt lại bị giảm xuống vì đã ủÃ ủã năNg lượng cần thiết ể ể phá vỡ chuỗi polymer.

      dạng hình thù của lưu huỳnh

      lưu huỳnh có hai dạng thù hình, là lưu huỳnh tà phương sα và lưu huỳnh đơn tà sβ. hai dạng thù hình này khác nhau về cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lí, nhưng lại mang tính chất hóa học giống nhau. hai dạng lưu huỳnh sα và sβ này có thể biến đổi qua lại với nhau tùy theo điều kiện nhiệt độ. theo dõi bảng dưới đây để hiểu chi tiết sự biến đổi qua lại này:

      Hai dạng lưu huỳnh Sα và Sβ có thể biến đổi qua lại với nhau tùy theo điều kiện nhiệt độ. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

      Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý của lưu huỳnh

      tính chất vật lý của lưu huỳnh có sự biến đổi rõ rệt theo nhiệt độ khác nhau. cụ thể là:

      • Ở nhiệt độ dưới 113 độ: sα và sβ đều là chất rắn màu vàng. trong phân tử có 8 nguyên tử liên kết cộng hóa trị với nhau tạo mạch vòng.

      • Ở nhiệt độ 119 độ: sα và sβ nóng chảy thánh chất lỏng màu vàng và rất linh động.

      • Ở nhiệt độ 187 độ: lưu huỳnh lỏng ở trạng thái quánh nhớt và có màu nâu đỏ.

        ví dụ: 1400 độ c, hơi lưu huỳnh là những phân tử s2. nhưng ở 1700 độ c, lưu huỳnh là những nguyên tử s.

        tính chất hóa học của lưu huỳnh

        điểm nổi bật trong tính chất Hóa học của lưu hình là nó vừa thể hi tính oxi Hóa với Các Mức Oxi Hóa Khác Nhau, Bao Gồm: -2, 0, +4, +6, Lại vừa Thín Thín Tyhnhhhh thnhn thnhn thin thin thin . cùng tìm hiểu chi tiết tính chất này trong các thí nghiệm lưu huỳnh tác dụng với kim loại, hydro và phi kim.

        Tìm hiểu tính chất hóa học của lưu huỳnh. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

        tác dụng với kim loại và hydro

        tác dụng với hydro

        khi dẫn khí h2 vào ống thí nghiệm đựng lưu huỳnh đang sôi, lưu huỳnh phản ứng trực tiếp với hydro. quan sát thí nghiệm, ta nhận thấy có khí mùi trứng thối xuất hiện, đó là hiđro sunfua.

        phương trình phản ứng: h2 + s →h2s (điều kiện nhiệt độ: 350 độ)

        tác dụng với kim loại

        tác dụng với kim loại là một trong những tính chất hóa học đặc trưng của lưu huỳnh. khi đun nóng, lưu huỳnh có khả năng tác dụng với nhiều kim loại tạo ra nhiều hợp chất khác nhau.

        video:

        • khi trộn hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh, sau đó đun nhẹ. quan sát phản ứng, ta thấy phản ứng tỏa nhiều nhiệt và xảy ra mạnh hơn theo phương trình: fe + s → fes (điều kiện nhiệt độ)

        • lưu huỳnh tác dụng với kẽm và nhôm cũng xảy ra phản ứng mạnh kèm theo sự lóe sáng. những sợi đồng mảnh có thể cháy trong lưu huỳnh tạo ra cus có màu đen.

          một điểm đáng chú ý là thủy ngân phản ứng với lưu huỳnh ở ngay nhiệt độ thường theo phương trình: hg + s → hgs. trong phản ứng này, s thể hiện tính oxi hóa, nó oxi hóa fe (0), hg (0) thành fe(+2) và hg(+02), oxi hóa h(0) thành h(1).

          tác dụng với phi kim

          Ở nhiệt độ thường, lưu huỳnh tác dụng với hầu hết các nguyên tố phi kim mạnh hơn như flo, oxi, clo… trừ iot và nitơ. khi đốt cháy lưu huỳnh trong trong không khí ta được lưu huỳnh (iv) oxit với ngọn lửa màu xanh.

          s + o2 → so2 (nhiệt độ)

          s + 3f2 → sf6 (nhiệt độ)

          trong các phản ứng này, lưu huỳnh thể hiện tính khử của mình khi khử o(0) thành o(-2), khử f(0) thành f(-1).

          Điều chế lưu huỳnh như thế nào?

          Ở phần này, chúng ta cùng tìm hiểu hai cách điều chế lưu huỳnh theo hai phương pháp phổ biến hiện nay: trong phòng thí nghiệm và điỿng côiỿng.

          strong phòng thí nghiệm

          trong phòng thí nghiệm, lưu huỳnh ược điều chếng cach: choc muối Sunfit (muối của axit yếu) tac dụng với axit mạnh hơn (thường là dung dịch a Sunfuric với natri natt) p>

          Điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm. (Ảnh: Sưu tầm internet)

          • rót từ từ dung dịch axit sunfuric vào bình có chứa natri sunfit, sau đó đậy nắp lại theo phương trình: h2so4 + na2so3 → na2so4 + so2 + h2o ng:đinó. chú ý cần để bình thu khí dựng thẳng, vì so2 nặng hơn không khí.

          • Đun nóng bình trên ngọn lửa đèn cồn và sử dụng lưới amiang. loại lưới này có tác dụng chống không cho ngọn lửa tập trung tại một chỗ và làm vỡ bình khi đun nóng dung dịch

          • khí lưu huỳnh dioxit được jue lại bằng phương pháp chuyển không khí. người ta dùng bông tẩm dung dịch natri hydroxyt (naoh) để hạn chế lượng khí so2 thoát ra.

            chú ý:

            • không dùng bông tẩm khí ammonia (nh3) vì đây là khí dễ bay hơi khiến việc thu khí kém đạt hiệu quả.

              trong công nghiệp

              trong công nghiệp, lưu huỳnh được điều chế bằng những phương pháp phổ biến sau:

              • Đốt lưu huỳnh: s + o2 (nhiệt độ) → so2

              • Đốt cháy h2s trong oxi dư: 2h2s + 3o2 → 2h2o + 2so2

              • cho kim loại tác dụng với h2so4 (đặc nóng):

                cu + 2h2so4 → cuso4 + so2 + 2h2o

                • Đốt quặng pirit sắt (fes2): 4fes2 + 11o2 → 2fe2o3 + 8so2

                  những ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh trong công nghiệp và đời sống

                  lưu huỳnh là một trong những nguyên tố liên quan đến nhiều lĩnh vực trong đời sống thực tiễn, góp vai trò quan trọng trong.

                  n gi

                  Ứng dụng của lưu huỳnh là gì? (Ảnh: Sưu tầm Internet)

                  Ứng dụng của lưu huỳnh trong công nghiệp

                  Trong Công NGHIệP, 90% LượNG LưU HUỳNH ượC Khai Tháp Thông qua dẫn xuất chính là là axít sulfuric (H2SO4), đây ượC đánh Giá Là Một Trong Cácy việc tiêu thụ sulfuric acid còn được coi là một trong các chỉ số tốt nhất về sự phát triển công nghiệp của một quốc gia. lưu huỳnh được sản xuất ở hoa kỳ hàng năm nhiều hơn bất kỳ hóa chất công nghiệp nào khác.

                  Ứng dụng của lưu huỳnh trong công nghiệp. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

                  lưu huỳnh được sử dụng trong nhiều sản phẩm công nghiệp, ví dụ như: Ắc quy, bột giặt, lưu hóa cao su, thuốphàc diấ nc.mt v. cụ thể, được lưu huỳnh được sử dụng để tạo nên độ trắng của giấy, làm chất bảo quản trong rượu vang khô. do bản chất dễ cháy, lưu huỳnh còn được ứng dụng trong sản xuất các loại diêm, thuốc sung, thuốc nổ cũng như pháo hoa…

                  Ứng dụng của lưu huỳnh trong làm đẹp

                  Tham khảo: Tập làm văn lớp 5: Bài văn tả người hay nhất (300 mẫu) Bài văn tả người lớp 5

                  từ xa xưa, with người đã biết ứng dụng lưu huỳnh trong việc làm đẹp da và trị mụn trứng cá. tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu rõ ràng nào tìm ra cách hoạt động của nguyên tố này trong việc điều trị mụn.

                  qua thực nghiệm, người ta ưa ra kết lận: lưu huỳnh có khả năng kHáng viêm và kháng khuẩn cao, từ đó Có khả nĂng khiến những nốt mẹp đp đp đp đp đt nht ct.

                  Ứng dụng của lưu huỳnh trong điều trị mụn trứng cá. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

                  Ứng dụng của lưu huỳnh trong nông nghiệp

                  bên cạnh những ứng dụng quan trọng bậc nhất của ngành công nghiệp, trong lĩnh vực nông nghiệp, lưu huỳnh cũng được xem như một trong những nguyên liệu để chế tạo phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm…

                  Ứng dụng lưu huỳnh trong and học

                  lưu huỳnh cũng thể hiện vai trò của mình trong y học. magnesi sulfat có thể ược sử dụng như một loại thuốc nhuận tràng và điều trị các bệnh liên quan ến rối loạn về da với khángtính ề ca kheng khángtính n.

                  vi dụ: kem, sữa dưỡng da, thuốc mỡ hoc xà pHòng lưu hu ỳnh dùng điều trị mụn trứng ca, thuốc mỡu lưu hu huỳnh dùng ể điều trị viêm da tiết bã, ghẻ …

                  xem them:

                  • nhóm halogen là gì? vị trí, đặc điểm, tính chất, cấu hình electron
                  • iot là gì? tính chất và những ứng dụng phổ biến nhất
                  • lưu huỳnh có độc không? những ảnh hưởng tiêu cực của lưu huỳnh đến môi trường và con người

                    khi tìm kiếm các thông tin liên quan đến “tác hại của lưu huỳnh” trên google, người dùng có được 4,610,000 kết quả giây 0.35. vậy lưu huỳnh có thật sự độc không, và tác hại của nó là gì?

                    Lưu huỳnh có độc không? (Ảnh: Sưu tầm Internet)

                    lưu huỳnh có độc không?

                    lưu huỳnh là một nguyên tố hóa học độc hại nếu sử dụng với hàm lượng lớn. MặC Dù Lưu huỳnh dioxide khá an toàn khi ược sửng một lượng nhỏ, nhưng khi ở nồng ộ cao với một liều lượng ủ lớn, no phản ứng với hơi ẩm ể các cơ quan khác.

                    những ảnh hưởng tiêu cực của lưu huỳnh

                    lưu huỳnh công nghiệp là hóa chất độc hại không được phép sử dụng trong chế biến và bảo quản thực phẩm. tuy nhiên ở nước ta, vì yếu tố lợi nhuận, tình trạng lạm dụng lưu huỳnh công nghiệp rất pHổ biến trong bảo quản tẩm sấy các dược liệu… gây tá sung.

                    Mưa axit - một trong những ảnh hưởng tiêu cực của lưu huỳnh. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

                    tác động đến sức khỏe with người

                    theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới (who), hàm lượng so2 có trong các loại thực phẩm không được vượt quá 20 mg/1 kg. nhưng nhưng ở việt nam, lượng lưu huỳnh được sử dụng cao hơn rất nhiều lần so với mức độ cho phép. không chỉ ảnh hưởng đến cơ thể qua đường tiêu hóa, lưu huỳnh còn gây hại cho con người thông qua việc ngửi chúng.

                    khi ngửi mùi lưu huỳnh quá nhiều hoặc tiếp xúc trực tiếp với khí lưu huỳnh khi cháy sẽ gây ra các vấn đề về sức ỏe. Điển hình là:

                    • Đau đầu: so2 sẽ xâm nhập vào cơ thể sau đó ngấm vào máu và làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh khi con ngườgi hít. chính vì vậy, ngay khi ngửi phải mùi của lưu huỳnh, bạn sẽ thấy đau đầu, tùy theo nồng độ mùi.

                      In theo nồng độ.

                    • khó thở : SO2 đi vào trong cơ thể sẽ làm giảm dự trữ Lượng kiềm trong Máu gây rối loạn chuyển hoá ường và protein, gây thiếu vitamin b và c, tắc nGhẽn mau Điều này khiến người hít phải lưu huỳnh bị co hẹp dây thanh quản, khó thở.

                    • víêm pHế quản: . sau đó, chúng xâm nhập qua phổi và gây ra những bệnh lý về phổi khác nhau trong đó có viêm phế quản.

                    • tử vong: khi lưu huỳnh đi vào cơ thể ở nồng độ cao, máu bị ngộ độc, hệ thần kinh bị tác động, phổi bợng hƟ. từ đó khiến các cơ quan quan trọng tê liệt, có thể dẫn đến tử vong.

                      như vậy, khi tiếp xúc trực tiếp với lưu huỳnh qua ường ngửi there are ăng, with người ều phải ối mặt với nhiều vấn ề về sức khỏe nghiêm tọng tọng tọng tù do đ nên tiếp xúc trực tiếp. Đối với những thực phẩm có tẩm lưu huỳnh, hãy rửa thật sạch với nước trước khi chế biến, sử dụng.

                      tác động đến sinh vật dưới nước

                      khi nguồn nước bị nhiễm lưu huỳnh công nghiệp, các sinh vật và vi sinh vật sống dưới nước có thể bị ảnh hưởng tr᪣m. Điển hình như cá, tôm, cua, ngao, sò,… chúng sẽ bị ngộ độc lưu huỳnh và chết hàng loạt. nguy hiểm hơn, khi ăn phải các loại sinh vật này, with người cũng có nguy cơ rất cao bị nhiễm độc lưu huỳnh gián tiếp.

                      tác động đến môi trường sống

                      khi ốt lưu huỳnh ở nhiệt ộ cao, môi trường sống sẽ bịyy hoại nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường khí, biến ổi khí hậu, mưa axit, hiệu ứNg ứNg ứ

                      • Ô nhiễm môi trường: lưu huỳnh đioxit là tác nhân gây ô nhiễm môi trường.

                        In chứa so2 1- 2 ppm trong vài giờ).

                      • phá hủy tầng ozon: so2 + o3 → so3 + o2

                      • ô nhiễm nguồn nước : hydrogen sulfide (H2S) – một loại khí ược hình thành do sự pHân hủy các chất hữu cơ là một trong những nguyên nhân gây ô nhi chất này thường được tìm thấy chủ yếu trong nước giếng khoan. khi nước chứa hàm lượng h2s thấp khoảng 1.0 ppm sẽ có đặc tính ăn mòn. lúc này, nó trở thành axit gây ăn mòn kim loại, bê tông và khiến thay ổi tính chất vật lý, màu sắc của đá vôi, đá hoa, phá hủy gủy kiến, g. chou vải sợi, giấy xuất hiện chấm đen…

                        lưu ý khi sử dụng và cách lưu trữ, bảo quản lưu huỳnh

                        vì tính chất ộc hại của nó, khi sử dụng lưu hu ỳnh, bạn cần lưu ý những yếu tố sau đy ể ể ể ể gây r.

                        sử dụng lưu huỳnh cần lưu ý những gì?

                        • Đối với các hợp chất của lưu huỳnh, bạn cần thận trọng khi tiếp xúc với các hợp chất này (chẳng hạn sulfide carbon huỳnh).

                        • khi sử Dụng thuốc lưu huỳnh, bạn cần chú ý tới liều lượng dùng thuốc lưu huỳnh, thời gian sử dụng, hướng dẫn sửng và nghe theo sự sự sự sự sự sự sự sự sự sự sự sự chuyên mon.

                          cách lưu trữ và bảo quản lưu huỳnh

                          • Đối với hóa chất lưu huỳnh, bạn cần bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp củstronga mặt tr.u vt

                            • ối với thuốc lưu hu ỳnh, bạn cần bảo quản ở nhiệt ộ ộ ộ pHòng, traánh nơi ẩm ướt và traránh ang nắng mặt trời, tuyt ốt ốt ốt ốt ốt ốt ốt ốt ốt ốt b.dánhánhánhán. phòng tắm hoặc ngăn đá. với thuốc hết hạn sử dụng, ừng tự ý vứt thuốc lưu huỳnh vào toille hoặc ường ống dẫn nước, hãy tham khảo ý kiến ​​của dược sĩc >

                              một số hợp chất phổ biến của lưu huỳnh

                              Ở phần này, chúng ta cùng tìm hiểu một số hợp chất phổ biến của lưu huỳnh và đồng vị của nó.

                              Tìm hiểu các hợp chất phổ biến của lưu huỳnh. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

                              sulfua hydro: hợp chất chính của lưu huỳnh là sunfua hydro, có mùi trứng thối đặc trưng. khi hoà tan trong nước, hợp chất này có tính axit và phản ứng với nhiều kim loại để tạo ra các sunfua kim loại. các sunfua kim loại này khá phổ biến, nhất là của sắt (còn được gọi là pyrit).

                              êtyl và mêtyl mecaptan : hợp chất khác của lưu huỳnh như êtyl và mêtyl mecaptan có mùi khó ngửi và ược sửng làm chất tạo mùi cho khí ố >

                              nitrua lưu huỳnh polyme Hóa : ược tạo ra từ têtranitrua têtra lưu huỳnh s4n4 – một hợp chất có các tính chất của kim loại mặc dù không chứt k ạt k ạt k ạt k ạt k ạt k ạt k ạt k ạt k ạt k ạt k ạt k ạt k ạt k ạt k chúng có các tính chất quang học và điện bất thường và polyme này có thể tạo ra từ têtranitrua têtra lưu huỳnh s4n4.

                              bên cạnh đó, một số hợp chất quan trọng khác của lưu huỳnh có thể kể đến như:

                              một số hợp chất vô cơ:

                              • sulfua (s2-)

                              • sulfite (so32-), các muối của axit sulfurơ, h2so3, axít sulfurơ và các sulfit tương ứng, pyrosulfite ion, metabisulfite (s2o52−).

                              • sulphate (so42-) và các muối của sulfuric axit.

                              • thiosulfate (đôi khi được gọi là thiosulfite hay “hyposulfite”) (s2o32−)- như thiosulfate natri.

                              • Đithionit natri, na2s2o4 tạo ra từ axít hyposulfurơ/đithionơ.

                              • Đithionat natri (na2s2o6)

                              • polythionic axit (h2sno6)

                              • axít perôxymônôsulfuric (h2so5) và axít peroôxyđisulfuric (h2s2o8)-

                              • natri polysulfide (na2sx)

                              • hexaflorua lưu huỳnh, sf6

                              • têtranitrua têtra lưu huỳnh s4n4

                                một số hợp chất hữu cơ:

                                • Đimêtyl sulfôniôprôpiônat (dmsp; (ch3)2s+ch2ch2coo-)

                                • thiol (hay mecaptan)

                                • thiolate

                                • sulfôxít

                                • sulfon

                                • thuốc thử lawesson

                                • naptalen-1,8-điyl 1,3,2,4-đithiađiphốtphetan 2,4-đisulfua

                                  Đồng vị: lưu huỳnh có tất cả 18 đồng vị trong đó có 4 đồng vị ổn định: s32 (95.02%), s33 (0.75%), s34 (4, 21%) vs. 36 (0.02%).

                                  bài tập về lưu huỳnh sgk hóa học 10 kèm lời giải

                                  những bài tập về lưu huỳnh sgk Hóa lớp 10 ược trình bày chi tiết, dễ hiểu nhất dưới đy sẽ giúp bạn hiểu riqute về lưu huỳnh cùng nhng aunt

                                  bai tập 1 trang 132 sgk hóa 10

                                  lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng:

                                  s + 2h2so4 → 3so2 + 2h2o

                                  Đang xem: Văn mẫu lớp 11: Phân tích tâm trạng nhân vật Liên trong tác phẩm Hai đứa trẻ 2 Dàn ý & 16 bài văn mẫu lớp 11 hay nhất

                                  trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử: số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là:

                                  a. 1 : 2.

                                  b. 1 : 3.

                                  c. 3 : 1.

                                  d. 2 : 1.

                                  chọn đápán đúng.

                                  gợi ý đáp án: d là đáp án đúng.

                                  s là chất khử (chất bị oxi hóa) ⇒ số nguyên tử s bị oxi hóa là 1

                                  h2so4 là chất oxi hóa (chất bị khử) ⇒ số nguyên tử s bị khử là 2

                                  → tỉ lệ số nguyên tử s bị khử: số nguyên tử s bị oxi hóa là: 2:1

                                  bai tập 2 hoá 10 sgk trang 132

                                  ¿dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

                                  a. cl2, o3, s.

                                  b. s, cl2, br2.

                                  c. na, f2, s.

                                  d. br2, o2, ca.

                                  gợi ý đáp án: b là đáp án đúng

                                  bai tập 3 sgk hóa 10 trang 132

                                  thể dự đoán sự thay ổi như thế nào về khối lượng riêng, về nhiệt ộ nóg chảy khi giữ lưu huỳnh ơn tà (sb) dài ngày ở nhiệt ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ ộ

                                  gợi ý đáp án:

                                  • khối lượng riêng của lưu huỳnh tăng dần.

                                  • nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh giảm dần.

                                    bai tập 4 trang 132 sgk hóa 10

                                    Đun nóng một hỗn hợp gồm có 0.650g bột kẽm và 0.224g bột lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí. sau phản ứng, người ta thu được chất nào trong ống nghiệm? khối lượng là bao nhiêu?

                                    gợi ý đáp án:

                                    n(zn) = 0.65/65 = 0.01mol

                                    n(s)= 0.224/32 = 0.007 moles

                                    —> s phản ứng hết, zn phản ứng dư

                                    phương trình hóa học của phản ứng

                                    zn + s → zns (nhiệt độ)

                                    nzn phản ứng = 0.007 mol ⇒ nzns = 0.007 mol.

                                    khối lượng các chất sau phản ứng:

                                    mzn dư = (0.01 – 0.007) × 65 = 0.195 g.

                                    mzns = 0.007 × 97 = 0.679 g.

                                    bai tập 5 hoá 10 sgk trang 132

                                    1.10 g hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1.28 g bột lưu huỳnh.

                                    a) viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

                                    b) tính tỉ lệ phần trăm của sắt và nhôm trong hỗn hợp ban đầu, theo:

                                    • lượng chất.

                                    • khối lượng chất.

                                      gợi ý đáp án:

                                      a) phương trình hóa học của phản ứng

                                      fe + s → fes

                                      2al + 3s → al2s3

                                      b) gọi nfe = x mol, theo pt ⇒ ns (1) = nfe = x mol

                                      gọi nal = y mol, theo pt ⇒ ns (2) = (3/2). end = (3/2). and mole

                                      ⇒ ns = x + (3/2). y = 0.04 mol.

                                      mhh = 56x + 27y = 1.1.

                                      giải hệ phương trình ta có x = 0.01 mol, y= 0.02 mol.

                                      tỉ lệ % sắt và nhôm trong hỗn hợp theo lượng chất ( theo số mol là):

                                      %n(fe) = x/(x+y). 100% = 30%

                                      %n(al) = 70%

                                      tỉ lệ phần trăm của sắt và nhôm trong hỗn hợp theo khối lượng chất:

                                      bad = 0.02 x 27 = 0.54g

                                      mfe = 0.01 x 56 = 0.56g.

                                      % poor = (0.54/11) × 100% = 49.09%

                                      %mfe = 100% – 49.09% = 50.91%

                                      vậy lưu huỳnh là gì, lưu huỳnh có độc không, có những tính chất nào? chắc hẳn qua bài viết trên đây của monkey, bạn đã có câu trả lời chi tiết và rõ ràng nhất. hy vọng bài viết này sẽ giúp ích bạn trong quá trình học tập của bản thân. truy cập website của monkey để có thêm nhiều thông tin về các nguyên tố hóa học thú vị khác!

                                      Tham khảo: McMIX 2020.11A Phần mềm trộn đề thi trắc nghiệm

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button