Giáo dục

Tổng hợp dạng toán về phương trình bậc 2 một ẩn thông dụng nhất

phương trình bậc 2 một ẩn là một trong những kiến ​​​​thức quan trọng trong chương trình toán trung học cơ sở. vì vậy, hôm nay kiến ​​guru xin giới thiệu đến bạn đọc bài viết về chủ đề này. bài viết sẽ tổng hợp các lý thuyết căn bản, đồng thời cũng đưa ra những dạng toán thường gặp và các ví dụ áp dỺ dỿt chng. Đây là chủ đề ưa chuộng, hay xuất hiện ở các đề thi tuyển sinh. cùng kiến ​​guru khám phá nhé:

phuong-trinh-bac-2-mot-an-00

Xem thêm: Cho phương trình

1. phương trình bậc 2 một ẩn – lý thuyết.

1.1. phương trình bậc 2 một ẩn là gì?

cho phương trình sau: ax2+bx+c=0 (a≠0), được gọi là phương trình bậc 2 với ẩn là x.

công thức nghiệm: ta gọi Δ=b2-4ac.khi đó:

  • Δ>0: phương trình tồn tại 2 nghiệm:.
  • image kix uyqpoggudcv

    • Δ=0, phương trình có nghiệm kép x=-b/2a
    • Δ<0, phương trình đã cho vô nghiệm.
    • trong trường hợp b=2b’, để đơn giản ta có thể tính Δ’=b’2-ac, tương tự như trên:

      • Δ’>0: phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
      • image kix 9nf14ejpybu7

        • Δ’=0: phương trình có nghiệm kép x=-b’/a
        • Δ’<0: phương trình vô nghiệm.
        • 1.2. Định lý viet và ứng dụng trong phương trình bậc 2 một ẩn.

          cho phương trình bậc 2 một ẩn: ax2+bx+c=0 (a≠0). giả sử phương trình có 2 nghiệm x1 và x2, lúc này hệ thức sau được thỏa mãn:

          image kix

          dựa vào hệ thức vừa nêu, ta có thể sử dụng định lý viet để tính các biểu thức đối xứng chứa x1 và x2

          • x1+x2=-b/a
          • x12+x22=(x1+x2)2-2x1x2=(b2-2ac)/a2
          • image kix
          • nhận xét: Đối với dạng này, ta cần biến đổi biểu thức làm sao cho xuất hiện (x1+x2) và x1x2 để áp dụng hệ thức viet.

            Định lý viet đảo: giả sử tồn tại hai số thực x1 và x2 thỏa mãn: x1+x2=s, x1x2=p thì x1 và x2 là 2 nghiệm của ntrìx0=

            1.3. một số ứng dụng thường gặp của định lý viet trong giải bài tập toán:

            • nhẩm nghiệm phương trình bậc 2: cho phương trình ax2+bx+c=0 (a≠0),
              • nếu a+b+c=0 thì phương trình có nghiệm x1= 1 và x2=c/a
              • nếu a-b+c=0 thì phương trình có nghiệm x1=-1 và x2=-c/a
                • phân tích đa thức thành nhân tử: cho đa thức p(x)=ax2+bx+c nếu x1 và x2 là nghiệm của phương trình p(x)=0 thì đa thức p(x)= a(x-x1)(x-x2)
                • xác định dấu của các nghiệm: cho phương trình ax2+bx+c=0 (a≠0), giả sử x1 và x2 là 2 nghiệm của phương trình. theo định lý viet, ta có:
                • image kix 9cvgip9wn46o

                  • nếu s<0, x1 và x2 trái dấu.
                  • nếu s>0, x1 và x2 cùng dấu:
                    • p>0, hai nghiệm cùng dương.
                    • p<0, hai nghiệm cùng âm.
                    • 2. dạng bài tập về phương trình bậc 2 một ẩn:

                      2.1. dạng 1: bài tập phương trình bậc 2 một ẩn không xuất hiện tham số.

                      ể giải các pHương trình bậc 2, cach phổ biến nhất là sử dụng công thức tính δ hoặc δ ‘, rồi ap dụng cac điều kiện và công thức của nghi đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đm đ.

                      ví dụ 1: giải các phương trình sau:

                      1. x2-3x+2=0
                      2. x2+x-6=0
                      3. hướng dẫn:

                        1. Δ=(-3)2-4.2=1. vậy
                        2. image kix jh8vjs4isaws

                          Ngoài ra, ta có thể áp dụng cách tính nhanh: để ý image kix

                          Đang xem: Bóng ma khủng bố rình rập Afghanistan

                          suy ra phương trình có nghiệm là x1=1 và x2=2/1=2

                          1. Δ=12-4.(-6)=25. vậy
                          2. tuy nhiên, ngoài các phương trình bậc 2 đầy đủ, ta cũng xét những trường hợp đặc biệt sau:

                            phương trình khuyết hạng tử.

                            khuyết hạng tử bậc nhất: ax2+c=0 (1).

                            phương pháp:

                            • image kix
                            • nếu -c/a>0, nghiệm là:
                            • image kix uo4wh33lck3r

                              • nếu -c/a=0, nghiệm x=0
                              • nếu -c/a<0, phương trình vô nghiệm.
                              • khuyết hạng tử tự do: ax2+bx=0 (2). phương pháp:

                                • image kix djfp8p1sb5ji
                                • ví dụ 2: giải phương trình:

                                  1. x2-4=0
                                  2. x2-3x=0
                                  3. hướng dẫn:

                                    1. x2-4=0 ⇔ x2=4 ⇔ x=2 up to x=-2
                                    2. x2-3x=0 ⇔ x(x-3)=0 ⇔ x=0 up to x=3
                                    3. phương trình đưa về dạng bậc 2.

                                      phương trình trùng phương: ax4+bx2+c=0 (a≠0):

                                      • Đặt t=x2 (t≥0).
                                      • phương trình đã cho về dạng: at2+bt+c=0
                                      • giải như phương trình bậc 2 binh thường, chú ý điều kiện t≥0
                                      • phương trình chứa ẩn ở mẫu:

                                        • tìm điều kiện xác định của phương trình (điều kiện để mẫu số khác 0).
                                        • quy đồng khử mẫu.
                                        • giải phương trình vừa nhận được, chú ý so sánh với điều kiện ban đầu.
                                        • chú ý: phương pháp đặt t=x2 (t≥0) được gọi là phương pháp đặt ẩn phụ. Ngoài ặt ẩn phụ như trên, ối với một số bài toán, cần khéo léo lựa chọn sao cho ẩn phụ là tốt nhất nhằm ưa bài ton từc cao vềc dạng bậc 2 quen thuộc. ví dụ, có thể đặt t=x+1, t=x2+x, t=x2-1…

                                          ví dụ 3: giải các phương trình sau:

                                          1. 4×4-3×2-1=0
                                          2. image kix bvqylvoh7er8
                                          3. hướng dẫn:

                                            1. Đặt t=x2 (t≥0), lúc này phương trình trở thành:
                                            2. 4t2-3t-1=0, suy ra t=1 hoặc t=-¼

                                              • t=1 ⇔ x2=1 ⇔ x=1 up to x=-1.
                                              • t=-¼ , loại do điều kiện t≥0
                                              • vậy phương trình có nghiệm x=1 hoặc x=-1.

                                                1. ta co:
                                                2. phuong-trinh-bac-2-mot-an-01

                                                  2.2. dạng 2: phương trình bậc 2 một ẩn có tham số.

                                                  biện luận số nghiệm của phương trình bậc 2.

                                                  phương pháp: sử dụng công thức tính Δ, dựa vào dấu của Δ để biện luận phương trình có 2 nghiệm phân biệt, có nghiệm. hay kép>

                                                  ví dụ 4: giải và biện luận theo tham số m: mx2-5x-m-5=0 (*)

                                                  hướng dẫn:

                                                  Đang xem: Đoạn trích Nỗi thương mình Trích từ câu 1229 đến câu 1248, Truyện Kiều

                                                  xét m=0, khi đó (*) ⇔ -5x-5=0 ⇔ x=-1

                                                  xét m≠0, khi đó (*) là phương trình bậc 2 theo ẩn x.

                                                  • image kix
                                                  • vì Δ≥0 nên phương trình luôn có nghiệm:
                                                    • Δ=0 ⇔ m=-5/2, phương trình có nghiệm duy nhất.
                                                    • Δ>0 ⇔ m≠-5/2, phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
                                                    • image kix ue3pigl13664

                                                      xác định điều kiện tham số để nghiệm thỏa yêu cầu đề bài.

                                                      phương pháp: để nghiệm thỏa yêu cầu đề bài, trước tiên phương trình bậc 2 phải có nghiệm. vì vậy, ta thực hiện theo các bước sau:

                                                      • tính Δ, tìm điều kiện để Δ không âm.
                                                      • dựa vào định lý viet, ta có được các hệ thức giữa tích và tổng, từ đó biện luận theo yêu cầu đề.
                                                      • ví dụ 5: cho phương trình x2+mx+m+3=0 (*). tìm m để phương trình (*) có 2 nghiệm thỏa mãn:

                                                        image kix cttmj48t88hl

                                                        hướng dẫn:

                                                        Để phương trình (*) có nghiệm thì:

                                                        khi đó, gọi x1 và x2 là 2 nghiệm, theo định lý viet:

                                                        image kix awcugzn9y458

                                                        mặt khác:

                                                        image kix

                                                        theo đề:

                                                        image kix uiasmjn580ct

                                                        thử lại:

                                                        • khi m=5, Δ=-7 <0 (loại)
                                                        • khi m=-3, Δ=9 >0 (nhận)
                                                        • vậy m = -3 thỏa yêu cầu đề bài.

                                                          trên đây là tổng hợp của kiến ​​guru về phương trình bậc 2 một ẩn. hy vọng qua bài viết, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về chủ đề này. Ngoài việc tựng cố kiến ​​thức cho bản thân, các bạn cũng sẽ rèn luyện thêm ược tư duy giải quyết Các Bài toán vềng pHương trình bậc 2. Các bạn guru để khám phá thêm nhiều kiến ​​​​thức mới. chúc các bạn sức khỏe và học tập tốt!

                                                          Đang xem: Tính năng mới

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button