Kiến thức tài chính

Cách tính tỷ lệ lạm phát đơn giản nhất

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, lạm phát đang là khái niệm ngày càng được nhiều người quan tâm. Bởi nó có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả dự đoán đầu tư, những mục tiêu tài chính hay việc lưu trữ tài sản. Vậy lạm phát là gì? Cách tính tỷ lệ lạm phát? Cùng pgdtxthuanan.edu.vn theo dõi bài viết ngay dưới đây để hiểu rõ hơn về lạm phát nhé. 

I. Lạm phát là gì?

Lạm phát là sức mua của một loại tiền nhất định bị suy giảm theo thời gian. Sự gia tăng mức giá trung bình một số hàng hóa và dịch vụ phản ánh một ước tính định lượng về tốc độ suy giảm sức mua trong một khoảng thời gian. Mức giá tăng tăng lên thường được biểu thị bằng tỉ lệ phần trăm. 

II. Biểu hiện của Lạm phát 

Mục đích của lạm phát nhằm đo lường tổng thể tác động của sự thay đổi giá đối với nhiều loại sản phẩm và dịch vụ. Đồng thời cho phép đại diện sự gia tăng của hàng hóa, dịch vụ trong một nền kinh tế ở một khoảng thời gian qua một giá trị duy nhất.

Khi một loại tiền bị mất giá trị đồng nghĩa với việc nó mua được ít giá cả dịch vụ hơn khi giá cả tăng. Lạm phát xảy ra khi tăng trưởng cung tiền vượt xa tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo quan điểm của các nhà kinh tế). 

Theo lý thuyết, để giải thích mối quan hệ giữa lạm phát và cung tiền của một nền kinh tế người ta thường dùng chủ nghĩa trọng tiền. 

Ngược lại với lạm phát, giảm phát xảy ra khi tỷ lệ lạm phát giảm xuống dưới 0%. 

III. Nguyên nhân gây ra Lạm phát 

1. Hiệu ứng kéo theo nhu cầu

Khi cung tiền và tín dụng tăng lên khiến tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ tăng nhanh hơn khả năng sản xuất. Từ đó tăng nhu cầu dẫn đến tăng giá.

Bên cạnh đó, khoảng cách giữa cung cầu với nhu cầu cao hơn, nguồn cung kém linh hoạt, điều này dẫn đến giá cả cao hơn. 

2. Hiệu ứng đẩy chi phí

Sự gia tăng giá của của các yếu tố đầu vào khiến cho chi phí bị đẩy lên sinh ra lạm phát. 

Đồng thời chi phí của các hàng hóa trung gian cũng tăng cao. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến giá tiêu của các sản phẩm hoặc dịch vụ tăng. 

3. Lạm phát tích hợp

Khi giá của hàng hóa và dịch vụ tăng lên, người lao động kỳ vọng lương tăng trong tương lai cùng tốc độ đó để phù hợp với mức sống của họ. Điều nó đồng nghĩa rằng tiền lương của họ tăng cũng khiến chi phí hàng hóa và dịch vụ cao hơn. Vòng xoáy này cứ thế liên tục xảy ra. 

IV. Cách tính tỷ lệ lạm phát 

Để tính lạm phát, bạn cần nắm rõ về phương pháp luận cơ bản về các phép tính rõ ràng: 

Tỷ lệ lạm phát phần trăm = (Giá trị chỉ số CPI cuối cùng / Giá trị CPI ban đầu) x 100

Ví dụ: Tính phần trăm tỷ lệ lạm phát của $10.000 trong khoảng từ tháng 9/1975 đến 9/2018. Từ những số liệu  có trong bảng trên bất kỳ một cổng thông tin nào ta có thể tính như sau:

Tháng 9/1975 Giá trị CPI ban đầu là 54,6

Tháng 9/2018 Giá trị CPI cuối cùng là 252,439

Tỷ lệ Lạm phát Phần trăm = (252.439 / 54.6) x 100 = (4.6234) x 100 = 462.34%

V. Ưu và nhược điểm của Lạm phát 

1. Nhược điểm

Lạm phát ảnh hưởng đến những người tích trữ tài sản bằng tiền tệ như tiền mặt, trái phiếu bởi nó xói mòn giá trị thực của tài sản này. Các nhà đầu tư nên xem xét các loại tài sản phòng ngừa lạm phát (ví dụ như vàng, REIT) để có thể bảo vệ danh mục của mình. 

Tỷ lệ lạm phát cao sẽ sinh ra những chi phí lớn cho nền kinh tế. Bên cạnh đó ngay cả tỷ lệ lạm phát thấp, ổn định cũng có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng, bởi tiền mới đi vào nền kinh tê như nào, ở đâu và bắt đầu khi nào. 

Sự thay đổi tuần tự của sức mua và giá cả không những làm tăng mức giá chung mà còn làm sai lệch giá cả, tiền lương. 

2. Ưu điểm

Các doanh nghiệp trong dự án rủi ro cùng các cá nhân trong cổ phiếu đều mong đợi lợi nhuận tốt hơn từ lạm phát. Ở mức tối ưu, lạm phát thúc đẩy quá trình chi tiêu thay vì tiết kiệm. Bởi sức mua của tiền giảm theo thời gian sẽ sinh ra động lực chi tiêu tại thời điểm đó. 

Giữ giá trị của lạm phát ở phạm vi tối ưu chính là một cách tiếp cận an toàn. 

VI. Kiểm soát tỷ lệ lạm phát

Cơ quan quản lý tài chính có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát lạm phát của một quốc gia. Việc này được thực hiện thông qua các chính sách tiền tệ liên quan đến các hoạt động của ngân hàng trung ương. Qua đó xác định quy mô và tốc độ tăng cung tiền. 

Tại Mỹ, các mục tiêu lãi suất dài hạn, ổn định giá cả trong chính sách tiền tệ của Fed đều có mục đích giữ môi trường tài chính ổn định.

VII. Biện pháp phòng ngừa rủi ro của tỷ lệ lạm phát

Cổ phiếu là một trong những hàng rào quan trọng chống lạm phát bởi sự lạm phát có tác động tới sự gia tăng của nó. Bên cạnh đó còn có các công cụ có thể bảo vệ các khoản đầu tư như Chứng khoán bảo vệ lạm phát kho bạc do số tiền đầu tư chính tăng lên theo tỉ lệ phần trăm lạm phát. Ngoài ra, vàng còn được coi là một hàng rào khá quan trọng trong chống lại lạm phát, mặc dù điều này không hoàn toàn đúng khi nhìn ngược lại. 

Qua bài viết trên, pgdtxthuanan.edu.vn đã giúp bạn hiểu rõ hơn về lạm phát là gì, có những nguyên nhân nào gây ra lạm phát và cách tính lạm phát đơn giản. Hãy theo dõi pgdtxthuanan.edu.vn thường xuyên để cập nhập kiến thức bổ ích mỗi ngày nhé!

Chuyên mục: Kiến thức tài chính

Xem thêm: Tình hình cán cân thương mại việt nam trong những năm qua

Qua bài viết này chúng tôi hi vọng sẽ giúp các bạn hiểu rõ về hay nhất và đầy đủ nhất được tổng hợp và biên tập bởi pgstxthuanan.edu.vn

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button