Tác phẩm văn học

214 bộ thủ chữ Hán qua thơ – Cách nhớ bộ thủ tiếng Trung siêu nhanh

214 bộ thủ chữ hán qua thơ . chào tất cả các bạn hoc tieng trung online

1. 8 nÉt cƠ bẢn trong tiẾng trung

1. nét chấm(丶): một dấu chấm từ trên xuống dưới.

2. nét ngang(一): nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải.

Xem thêm: Bài thơ 214 bộ thủ phạm dương châu

3. net sổ thẳng(丨): net thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.

4. nét hất: nét cong, đi lên từ trái sang phải.

5. net phẩy(丿): net cong, kéo xuống từ phải qua trái.

6. nét mác: nét thẳng, kéo xuống từ trái qua phải.

7. net gập: (┐) gập ngang rồi kéo thẳng xuống.

8. nét móc(亅): nét móc lên ở cuối các nét khác.

2. học bộ thủ tiếng trung qua thơ

nhớ 214 bộ thủ trong 1 tuần

1. mỘc (木) – cây, thỦy (水) – nước, kim (金) – vàng 2. hỎa (火) – lửa, thỔ (土) ​​​​- đất, nguyỆt (月)- trăng, nhẬt (日) – trời 3. xuyÊn (川) – sông, sƠn (山) – núi, phỤ (阜) – đồi (1) 4. tỬ (子) – con, phỤ (父) – bố, nhÂn (人) – người, sỸ (士) – quan (2) 5. miÊn (宀) – mái nhà, hÁn (厂) – sườn non (3) 6. nghiỄm (广) – hiên, hỘ (戶) – cửa, cổng – mÔn (門), lÝ (里) – làng 7. cỐc (谷)- thung lũng, huyỆt (穴)- cái hang 8. tỊch (夕) – khuya, thẦn (辰) – sớm (4), dê – dƯƠng (羊), hỔ(虍) – hùm 9. ngÕa (瓦) – ngói đất, phẪu (缶) – sành nung 10. ruộng – ĐiỀn (田), thôn – Ấp 邑 (5), què – uÔng (尢), lÃo(老) – già

ghi chú : những chữ viết hoa là âm hán việt, những chữ viết thường là nghĩa. vd: mộc 木 – cây, tức là chữ mộc 木 nghĩa là cây cối.(thực ra mộc là gỗ) thỦy 水 – nước, tức là chữ thỦy Ực.l>

giải thích: 1,2: nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời kim, mộc, thuỷ, hoả, thứnê)-tứthiic 3,4: nói về Địa và nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người) 5,6: những khái niệm do con người tạo ra, sử dụng, cư. 7,8: nói về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu có khái niệm về buổi sáng, buổi tối, cũng như thiên địch (hổ) và thứdc ă). người tq cổ đại nuôi dê rất sớm. thực ra dương = cừu. 9,10: 2 câu cuối nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gốm sứ. làm ruộng, đời sống with người tốt hơn, nâng cao tuổi thọ, nên có chữ lão = người già.

phụ chú: (1). (2).sỹ là người có học, ở đây vì bắt vần, nên tôi cho sỹ = quan lại. vì chỉ có người có học mới có thể làm quan. ” 1 trong3 (công xưởng) (4) .chữ thần nghĩa là 12 with giap), cũng co nghĩa là ngày giờ (vd: ct nhật lương thần = ngày lành giờ tốt). ởy vì bắt vần, t.(5)

11. dẪn 廴- đi gần, sƯỚc 辶 – đi xa (1) 12. bao 勹 – ôm, tỶ比 – sánh, cỦng 廾 – là chắp tay (2) 13. ĐiỺu 鳢 – chio vu, 绢, phi 飛 – bay 14. tÚc 足 – chân, diỆn 面 – mặt, thỦ 手 – tay, hiỆt 頁 – đầu (3) 15. tiÊu 髟 là tóc, nhi 而là râu (4) 牙 – nanh – n , khuy Ử chó, ngƯu 牛- trâu, giÁc 角 – sừng 17. dỰc 弋 – cọc trâu, kỶ 己 – dây thừng (5) 18. qua 瓜 – dưa, cỬu 韭 – hẹ – v, ma , trÚh竹 – tre 19.行 – đi, tẨu 走 – chạy, xa 車 – xe 20. mao 毛 – lông, nhỤc 肉 – thịt, da 皮 – bì, cỐt 骨 – xương.

giải thích : 11,12: nói về các động tác của with người (chân và tay) 13: nói đến loài chim 14: có tính biền ngẫu : túc, diện, thủ-t; // diện//hiệt. ) sừng cong) Đồng thời trâu, cũng là 2 with vật đi đôivới nhau. (Ngưu thực ra là bò, trâu là shuiniu) 17: có tíh nối liền: cọc trâu, dây thừng (cọc buộc trâu ắt pHải có dây thừng) 18: nói vửt.v thừng qua, cửu, ma, truc đến giao thông, các từ đều nằm trong cùng trường nghĩa (đi lại) 20: nói đến các bộ phận trển cơ th mao, nhục, bì, cốt. Đồngthời cũng có tính biền ngẫu. mao đi với bì(da & lông) cốt đi với nhục (xương &thịt).

pHụ chú: (1) hai bộ dẫn, sướcc fo ý nghĩa rất rộng, thường chỉ về hành ộng, ặcbiệt là sự đi lại, ở đây tạm dịch dẫn = đi trong phạm vi gầm vi g i saw xa (cũng là để cho bắt vần) (2) bao = bao bọc, ôm ấp,bao che. nên tôi viết bao = ôm. bỉ = sosanh. bộ củng có nghĩa là 2 tay chắp lại để nâng 1 vật nào đó, hoặcchắp tay lại. (cổ văn vẽ bộ củng là hình 2 bàn tay) (3) bộ hiệt vẽ cái đầu người . Chú ý phân biệt với bộ thủ (vẽ ầu with thou, nGhĩa gốc thủ = ầu with thú bộ nhi vốn là 1 chữ tượng hình, vẽ chòm râu dưới cằm (lý lạcnghị). Sau này người ta giả tá (mượn chữ nhi này ể chỉ 1 nGhĩa khác) .ch Lev. 耐 (nhẫn nại, bị nhổ râu, đau, pHải nhẫn nại), 耍 (chơi đùa, đàn bà vốn ko có râu, thế mà bộ nữ lại đi với bộ nhi (râu). (5) bộ dực = cọc = cọc = cọc BUộC MũI Tên, HOặC Súc Vật. cũtmtmi -thtmtmi -thtmtmi- ta cũtmtmi otmtmio thiên can. 1 sự kiện. (6) 芝麻 nghĩa là vừng (hoặc mè trongtiếng miền nam) .người miền nam vn gọi vừng là mè vì họ bắt cách ọc choữ ông.b.b.b.b.b.b.bng.c.b.b.b.b.b.bng.b.b.bng.b.b.bng.b.bng .b.bng.b.b.bng.b.b.bng.b.bng.b.bng.b.bng.b.bng.b.bng.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.b.bng.nghĩa là cây gai vv

21. khẨu (口) là miệng, xỉ (齒) là răng 22. ngọt cam (甘), mặn lỖ (鹵), dài trƯỜng (長), kiêu cao (高) 23. chÍ (至) là đến, nhẬp (入) là vào 24. bỈ (匕) môi, cỮu (臼) cối, Đao (刀) dao, minh (皿) bồn 25. viẾt (曰) rằng, lẬp (立) đứn (ng, ng )言) 26. long (龍) rồng, ngƯ (魚) cá, quy (龜) with rùa rùa 27. lỖi (耒) cày ruộng, trỈ (黹) thêu thùa 28. huyỀn (玄) đen, yÊu (幺) nhỏ, mỊch (糸) tơ, hoÀng (黃) vàng 29. cÂn (斤) rìu, thẠch (石) đá, thỐn (寸) gang 30. nhỊ (二) hai, bÁt (八) tám, phƯƠng (方) vuông, thẬp (十) mười

giải thích : 21: nói về miệng và răng (cùng trường nghĩa). 22: nối tiếp câu 1, nói về vị giác , ngọt , mặn, sau đó chuyển tiếp đến sự trưởng thành (cao, dài). sự trưởng thành có liên quan mật thiết đến răng. 23: câu 3 tiếp tục nói đến những điều liên quan với miệng. (ến, vào trong miệng) 24: câu 4 nói về dụng cụ làm bếp. (Môi Múc Canh, Cối Giã Gạo, with Dao, Cái Bát Ménh (Tạm DịCH Là Cái Bồn Cho Bắt Vần). Thì phải nói, câu này là những chữ vềc vệc quân tửp ngôn. lập ngôn (tạo dựng uy tín, tiếng nói cho riêng mình). như rồng cuốn, nói như rồng leo)., Nói sang việc nhà nông (cày ruộng, thêu thùa). Theo Nói về bộ mịch là tơ và các bộ huyền, yêu, ều có hình dạng giống bộ mịch. và bộ hoàng là màu vàng vì sắc tơ có màu vàng. , Và đi khi dùng với nghĩa như nhau) 29: rìu, là 1 cân (ơn vị đo trọng lượng); thạch là đá, cũng là 1 th ạch (ơn vị đo khối lượng); thốn là 1 tấc, là ơ đO chiều dài, đ ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể ể dịch 1 thốn là 1gang tay (Sai ​​nhưng dễ liên tưởng).

31. nỮ (女) with gái, nhÂn (儿) chân người (1) 32. kiẾn (見) nhìn, mỤc (目) mắt, xÍch (彳) dời chân đi (2) 33. tay cầm que gọi là chi (支) (3) 34. dang chân là bÁt (癶), cong thì là tư (厶) (4) 35. tay cầm búa gọi là thÙ (殳) (5) 36. khÍ (气) không , phong (風) gió, vŨ (雨) mưa, tỀ (齊) đều (6) 37. lỘc (鹿) hươu, más (馬) ngựa, thỈ (豕) heo 38. sống sinh (生), lỰc (力) khoẻ, Đíi (隶) theo bắt về (7) 39. vÕng (网) là lưới, chÂu (舟) thuyền bè (8) 40. hẮc (黑) đen, bẠch (白) trắng, xÍch (赤) thì đỏ au

Đang xem: Thơ Đường Hay, Thơ Đường Luật Về Tình Yêu ❤️️ Bất Hủ

giải thích : (1) bộ nhân (vẽ hai chân của loài người). Có thểy điều này trong chữ 見 kiến ​​(nhìn): Trên vẽ mắt, dưới vẽ 2 chân người, ngụ ý: chỉ có loài người thì mới có “kiến giải” “kiến thức”. (2) Nói ến nữ thì nghĩ ến phai ẹp, và khiến cho người ta phải ngắm nhìn (bộ kiến) nhìn thì bằng mắt (bộc) và nhìn thấy rồi sẽt bước Theo đuổi (3yc (3yc (3yc (3yc (3yc (3yc (3yc (3yc (3yc bộc (bộc (3yc (3 and bội (bộc)) chữ chi này nghĩa gốc là “1 cành, 1 that” vẽ bàn tay 又 và 1 cành cây nhỏ có 3 caa la thành ra chữ 十 xin lưu ý rằng bộu hựu Thường Co NGHĩA Là Bàn Tay Trong Các Chữ GHÉP (Phồn Thể). chữ) lâu dài, nó có hình dạng như nay nay. vd: 登 bước lên (thường làm lễ nhận ngôi, tế trời ất quỷ thần), gồm 癶 và 豆 (đâu là 1 gỗ) ngụ ý chân bước lên, bưng theo ồ ựng thức ăn ể tế lễ. : vẽ bàn tay cầm một công cụ pHá đá (giống như cai búa thời cổi ại) bên trên là bua, bên dưới bộ hựu tay. (6) bộ khí: vẽ đám hơi bốc lên. đọc.bộ tr ùng là sâu bọ, ngụ ý gió nổi thì with trùng sinh ra (theo nguyễn khuê). bộ vũ: nét 一là bầu trời; net 丨là từ trên xuống; net 冂 là chỉ một vùng; bốn chấm 丶丶丶丶là vẽ các hạt mưa. (theo lý lạc nghị). bộ tề: vẽ 3 bông lúa trổ ều nhau, cây ở giữa mọc trên ất cao nên cao nhất, 2 cây 2 bên mọc ở ất thấp hơn, n bông hũng lÚa (theo lý lạc nghị). bộ tề này biến đổi tự dạng rất lớn, khó nhận ra được. cúng ta xem chữ tề viết theo lối tiểu triện sẽ rõ. bộ tề thêm vào cạnh gió mưa, khí hậu, ngụ ý mong muốn mưa thuận gió hòa. tề có nghĩa là tày, đều 1 lượt. vd : tề thiên đại thánh là Đại thánh ngang bằng trời (to bằng trời); tội tày trời (tội lớn bằng trời); nhất tề: cùng (đều). (7) tiếp đến nói về các loài thú quen thuộc với người tq : hươu, ngựa, heo, và các đặc tính của chúng như súc sinh, khoẻ mạnh. cuối cùng là việc đuổi bắt chúng (bộ Đãi) là việc dành cho nô lệ, nên chữ lệ có bộ đãi. (8) cũng liên quan đến săn bắn thì có chài lưới, và thuyền bè giang hồ. mà trên giang hồ thì có hắc, có bạch, đồng thời cũng cũng hay đổ máu (xích là đỏ).

41. thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau (1) 42. thỉ (矢) tên, cung (弓) nỏ, mâu (矛) mâu, qua (戈) đòng (2) 43 Đãi (歹) xương, huyết (血) máu, tâm (心) lòng (3) 44. thân (身) mình, thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, cách (鬲) nồi (4) 45 khiếm (欠) thiếu thốn, thần (臣) bầy tôi (5) 46. vô (毋) đừng, phi (非) chớ, mãnh (黽) thời ba ba (6) 47. nhữu (禸) chân, thi (舌) lưỡi, cách (革) da (7) 48. mạch (麥) mỳ, hÒa (禾) lúa, thử (黍) là cây ngô (8) 49. tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là a (9) 50. tường (爿) giường, suyễn (舛) dẫm, phiến (片) tờ, vi (韋) vây (10) từ vựng tiếng trung

giải thích: 1. thực (食) là đồ ăn, bởi vì ăn uống mà with người tranh giành (đấu, đánh nhau). bộ thực gồm nhân (人) và lương (良, nghĩa gốc là lương thực). bộ Đấu có 2 chữ vương (王 vua), có thể coi như 2 ông vua vác cây mâu đến gần để đánh nhau. 2. đánh nhau thì pHải dùng ến vũ khí nên có: thỉ (矢) là mũi tên, cung (弓) là cai cung (ể bắt vần, nên gọi là nớ), mâváu (câvá) trương phi phi là car ), qua (戈) là cái đòng, 1 thứ vũ khí cổ xưa (truyện kiều có câu : vác Đòng chật sân). 3. đánh nhau thì Máu ổ xương rơi nên có bộ đãi (歹) là xương tàn, huyết (血) là Máu, và tâm là tim (心), tấm lòng (luôn đi cùg) 4. đánh nhau th old sống, giữ ược thân (身), kẻ bỏc xác (bộ thi 尸), kẻ làm vua thì fo ỉnh (鼎) tượng trưng thânnchn (như cửu ỉnh ở ở ở huế), cồi a (cach 鬲, . 5. kẻ thua trận pHải thần pHục làm bề tôi (bộ thần 臣), bề tôi thì luôn luôn thiếu thốn hơn chủ, thiếu sot (bộ khiếm 欠) 6. chuyển ngoặt, khuy ên rề, chu ôu, chuy, chuy đt, khuy. pháp (vô 毋, phi 非) và nói về động vật mãnh (黽, with slime). 7. tiếp tteo ​​​​nói về ộng vật, nhữu (禸) là vết chân thú, thiệt (舌) là lưỡi, và cách (革) là da thú đã thuộc, có thể là…m giàn, . nguyên làm vật dụng. 8. tiếp đến là các loài ngũ cốc. more bộ hòa (禾) gồm bộ mộc 木 thêm 1 phết bên trên ngụ ý bông lúa gạo. bộ thử (黍) gồm bộ hòa (禾) ngụ ý cây lúa. bộ nhân人 tượng hình vỏ trái bắp ngô, bên dưới vẽ 1 cái lõi bắp ngô, và 4 hạt bắp ngô. (氺 giống bộ thủy nhưng không có nghĩa là nước 水)。 9. tiểu (小) nhỏ, Đại (大) to, là nói đến những bộ có nghĩu.a 10. tiếp theo sẽ là tường đối ngược dạng chữ với phiến (片). tường vẽ cái giường (chữ sàng, giường có bộ tường. 牀 = 床). bộ tường wharf 90 độ theo chiều ngược kim đồng hồ, sẽ thấy hình dạng cái giường. bộ phiến (片) ngược với bộ tường (爿), nghĩa là mỏng (như tờ giấy, nên tôi tạm dịch phiến là tờ). bộ suyễn (舛) vẽ 2 bàn chân dẫm trên mặt đất, nhưng vì thời gian dài biến đổi tự dạng, nên khó mà nhận ra 2 bàn chân. (bạn có thể thấy nó trong chữ vũ 舞 là múa). bộ vi (韋) ở giữa có 1 chữ khẩu tượng trưng cho 1 tòa thành. bên trên bên dưới vẽ 2 bàn chân đang đi vòng quanh tòa thành (ngụ ý bao vây). tương tự bộ suyễn (舛), tự dạng biến đổi nhiều, ta khó nhận ra được. (nguồn lý lạc nghị – bộ vi, bộ suyễn)

giải thích: 1. bộ trỉ (夂) vẽ hình 1 cái bàn chân đang đi xuống. vd : a) giáng 降 gồm các tổ hợp nét : 阝(phụ : đồi cao), 夂 (trỉ : bàn chân), ヰcũng là hình vẽ của 1 bàn chân. một quả đồi (阝, phụ) và 2 bàn chân đi từ trên đồi xuống thì có nghĩa là “giáng” (đi xuống). (Hình vẽ 2 Bàn Chân Bên phải đã Trải qua hàng nghìn năm biến ổi tự dạng, nên hơi khó nhận ra, bạn nào mue mued coi diễn biến của hình vẽ này, xin tìm ngur ngur.). b) phùng 逢: gồm bộ 辶 (sước), 夂 (trỉ), 丰 (phong). Ban ầu viết như thế này 夆 (phong), phùng nghĩa là gặp gỡ, muốn gặp ược thì pHải đi tới (bộ trỉ, bàn chân) bên dưới là chữ pHong chỉ âm ọc, phong bi âm ”. sau đó người ta thêm bộ sước vào cho rõ nghĩa hơn. (sước là đi xa, ngụ ý hành động). bộ tuy (夊) trông rất giống bộ trỉ (夂), nên đôi khi người học dễ bị nhầm lẫn. nhưng bạn chỉ cần để ý 1 chút là sẽ phân biệt được. vd: chữ 麥 = 木+人+人+夊. chữ mạch là cây lúa mạch, nên có chữ mộc chỉ cây, hai chữ nhân là vẽ 2 bông lúa nặng trĩu, bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch.

2. chữ tự (自) ban đầu chính là vẽ cái mũi. sau đó người ta mượn chữ “mũi” này để chỉ nghĩa tự như “tự mình”. vì vậy cần phải tạo ra 1 chữ khác chỉ cái mũi, chính là chữ tỵ. (âm đọc cổ của chữ tự 自 và tỵ 鼻 gần giống nhau) 鼻(tỵ) = 自 (tự) + 畀(tý). Chữ tỵ = mũi ược tạo mới là 1 chữ hình that (bộ tự bên trên chỉ nghĩa, chữ tý bên dưới chỉ âm ọc) 畀 tý ghép bởi hai tổ hợp nét là 田 (điền) và 廾 (củng). tý nghĩa là đem cho. bên trên vẽ bộ Điền 田, tượng trưng 1 gói quà, ta có thể coi như 1 chiếc bánh chưng cho dễ nhớ. bên dưới vẽ hai bàn tay (bộ củng 廾vẽ hai bàn tay chắp lại nâng một vật). ngụý, đem quà đi tặng. bộ nhĩ (耳) vẽ cái tai. Đã bị biến đổi tự dạng rất nhiều bộ thủ (首)vẽ đầu with thú, có 2 sừng phía trên, khá giống đầu 1 with vật có sừng. chú ý phân biệt với bộ hiệt (頁, câu 14) vẽ đầu người, không có 2 sừng bên trên.

3. bộ thanh (青) nghĩa là màu xanh, ghép từ hai tổ hợp nét 生 và 丹. chữ hán cổ viết bên trên là sinh (sanh) chỉ âm ọc (ghi chú: âm ọc hán cổ và âm hán hiện ại khác nhau, có lẽi cổ ại, chữ sinh và co chữ co tanh). bên dưới là Đan chỉ màu đỏ, ngụ ý màu xanh luôn đi đôi với màu đỏ, nay viết thành chữ nguyệt 月. bộ thảo (艹) vẽ 2 ngọn cỏ, cổ văn (艸) và hiện nay (艹) đều dễ dàng nhận ra điều đó. Bộ sắc (色) Trong màu sắc, vẽ with kỳ nhông đuôi dài, 2 nét trên c fart vì with kỳ nhông thường thay ổi màu nhanh chong, p>

4. bộ trĩ (豸, hoặc sãi, trãi) vẽ hình 1 with thú đuôi dài, bên trên là cái đầu có mõm nhọn, răng dài. Có thể phân ra Thành: – ầu with thou tượng hình bằng bộ nguyệt viết nghiêng – lưng và đuôi with thou là nét congr bao bên ngoài – 4 chân with thú tượng hình bằng 2 nét nét nhìn dùng bộ trĩ này để chỉý. Vd: 豹 , 豺 , 豼 , 貇 , 貅 bộ kệ (彑) vẽ cai ầu with heo, có mõm dài, rất khó nhận ra, nhưng tac cr tấy tàn dư của nó trong các chữ Hán đang dùng ngày nay nay nay [ tuàn], âm hán việt là thoán, vốn là 1 loài heo rừng, sau mượn dùng làm chữ soán trong kinh dịch.

5. bộ thử (鼠) là with chuột, cổ văn vẽ hình 1 with chuột, sau đó diễn biến thành chữ như ngày nay. nếu bạn lấy chữ thử tiểu triện quay ngược kim đồng hồ 90 độ, sẽ thấy khá giống 1 with chuột đang bò 鼠. hiện no, muốn nhớ được chữ này, bạn có thể nhớ theo cách sau: thử thuộc bộ cữu (臼 cối xay gạo). with chuột “xay” gạo cũng khá dữ dội, cho nên lấy bộ cữu (臼) tượng trưng cho cái đầu của nó. phần bên dưới vẽ 3 net dài 4 net ngắn. 3 net dài tượng trưng cho minh và đuôi con chuột, 4 net ngắn tượng trưng cho 4 chân. học tiếng trung qua bài hát có thể giúp bạn nghe tiếng trung tốt hơn.

6. bộ hương (香) nghĩa là thơm, bên trên viết bộ hòa (禾cây lúa), bên dưới viết bộ cam (甘 nghĩa là ngọt ngào, ỿh thàn). gộp 2 ý lại thành mùi bông lúa chín ngọt ngào và thơm tho.香 = 禾 + 甘 = 禾 + 曰 bộ mễ (米) vẽ hình 1 bông lúa, sau có nghĩa là gạo. trông hình dạng chữ khá giống bông lúa. NHữNG CHữ HÁ CÓ CHứA Bộ Mễ (米) Thường chỉ về các loại hạt, hạt nhỏ, thậm chí nhỏ ến mức không nhìn thấy vd: 精, 氣 bộ triệt (屮) vẽ 1 ngọn cỏ, tộng is not manure. bộ dụng (用) vẽ hình 1 quả chuông (không có núm). người xưa đặt nó trên bàn làm việc, khi cần “dÙng” đến lính hầu, người ở thì dùng tay nắm lấy lắc cho kêu. do vậy mà người tq vẽ cái chuông này để chỉ nghĩa dùng, sử dụng.

7. bộ Đấu (斗) vẽ hình 1 cái đấu đong gạo. người tq cổ đại đong bằng đấu. Ở miền bắc vẫn dùng đơn vị “đấu” để đong gạo cho đến tận nhưng năm 80 của thế kỷ 20.

8. bộ can (干) là cái lá chắn, họăc là dụng cụ dùng để dựng giáo mác thời xưa. nay đã biến đổi dạng chữ, khó nhận ra, tuy nhiên nó cũng rất đơn giản, chỉ có 3 nét, nên cũng khá dễ nhớ. Bộ Công (工) Vẽ Hình Cái Thước Thợ (Giống NHưCC KẹP thợ sắt ngày nay) 1 dụng cụ ể ể Lấy góc vuông của người thợ trung quốc cổi ại. nếu bạn nào có chuyên môn về xây dựng sẽ dễ dàng hình dung ra hơn.

9. bộ thị (示) vẽ hình 1 cai bàn thờ thời tiền sử (họng 1 mặt đá làm mặt bàn, chụm 3 khúc gỗ làm chân), nn bộ thị hiện viết: nést trên cùng làm cung tế net ngang thứ 2 là mặt bàn thờ, 3 net có chiều thẳng là vẽ chân bàn. bộ thị hiện có 2 cách viết được chấp nhận : 示, 礻 như : 福,社,祭,。。。

10. bộ ngọc (玉) vẽ 1 chuỗi ngọc, cổ văt viết chữ ngọc 玉 và chữ vương 王 giống nhau, sau này người ta mới thêm 1 chấm nhỏ vào bộ ngọc ể ể ể ể ể ể rất nhiều người học chữ hán thường nhầm là bộ “vương”. thực ra, không hề có bộ vương, chỉ có bộ ngọc, bộ ngọc khi nằm trong các chữ hán phức tạp, có hình dạng của chữ vương. vd : 珍珠, 琥珀, 玻璃, … bộ bối (貝) vẽ hình cái vỏ sò, hai nét dưới cùng là hai cái khớp trên vỏ con sò biển. người trung quốc cổ đại trao đổi hàng hóa bằng vỏ sò, họ dùng vỏ sò thay thế tiền. do vậy, bối có nghĩa mở rộng là tiền bạc, đồ quý hiếm, của báu. vd trong tiếng việt: bảo bối, qua 1 thời gian dài biến hình, bội khó nhận ra ược hình dạng vỏ sò, nhưng nó thường nằm Trong các chỉ về ti ềc, 貴賤 賠償 賠償 賠償 賠償 賠償 賠償 賠償 賠償 賠償賠償 賠償 賠償 賠償 賠償 賠償, mu. wv

61. ĐẬu (豆) là bát đựng đồ thờ, 62. sƯỞng (鬯) chung rượu nghệ, dẬu (酉) vò rượu tăm. 63. y (衣) là áo, cÂn (巾) là khăn, 64. hỰu (又) bàn tay phải, chỈ (止) chân tạm dừng. 65. Ất (乙) chim én, trÙng (虫) côn trùng, 66. chuy(隹) chim đuôi ngắn, vŨ (羽) lông chim trời. 67. quynh (冂) vây 3 phía bên ngoài, 68. vi (囗) vây bốn phía, khẢm (凵) thời hố sâu. 69. phỐc (攴) đánh nhẹ, thÁi (采) hái rau, 70. kỶ (几) bàn, duẬt (聿) bút, tÂn (辛) dao hành hình.

giải thích: 61, 62: vẫn tiếp tục nói ến bàn thờ, và các thứ ặt trên bàn thờ: ậu (豆) là bát ựng ồ thờ, sưởng (鬯) là rượu cung, dậ) l. rượu, and (衣) là áo (giấy), cân (巾) là khăn (giấy), đều là cá thứ dùng để cúng tế.

63, 64: nói về y áo, khăn, thì liên tưởng đến tay chân. nên câu 64 trình bày hai bộ hựu (又) là bàn tay, và chỉ (止) là bàn chân (theo nghĩa gốc xưa), nay 2 chữ hựu và chỉ đã dùng với.khĩp.

65, 66: nói về chim và thức ăn của chim. Ất (乙) là chim én, trùng (虫) là thức ăn của chim, chuy (隹) là loài chim đuôi ngắn, vũ (羽) là lông của các loài chim.

Tham khảo: Mở bài hay : Công thức và các mẫu mở bài hay giúp bạn đạt điểm cao

67, 68: đều nói đến các bộ thủ bao vây: quynh (冂), vi (囗), khảm (凵). hình dáng chữ viết lại rất giống nhau, cần phân biệt cẩn thận.

69: liệt kê 2 bộ thủ mang ý nghĩa hành động bằng tay, phốc (攴), thái (采).

70: nói về luật pháp, hình phạt: kỷ (几) là bàn và duật (聿) là bút, dùng ể ghi chép khẩu cung, nếu có tội thì tân (辛 Ừ ữ chû), with dao ẛ ữ chû phạm nhân.

71. vĂn (文) là chữ viết, văn minh, 72 .cẤn (艮) là quẻ cấn, giống hình bát cơm. 73. ma là quỶ (鬼), tiếng là Âm (音), 74. cỔ (鼓) là đánh trống, dƯỢc (龠) cầm sáo chơi. 75. thỊ (氏) là họ của with người, 76. bỐc (卜) là xem bói, nẠch (疒) thời ốm đau. 77. bong là sam (彡), vạch là hÀo (爻) 78. Á (襾) che, mỊch (冖) phủ, sƠ (疋) ĐẦu (亠) nghĩa nan. 79. sỔ (丨) phẾt (丿) mÓc (亅) chỦ (丶) nét đơn, 80. hỄ (匸) phƯƠng (匚) bĂng (冫) tiẾt (卩), thì dồn nét đôi. 81. vÔ (无) là không, nhẤt (一) mộ thôi, 82. diễn ca bộ thủ muôn đời không quên.

giải thích: 71. câu 70 nói về duật (聿) là bút, nên câu tiếp theo 71 này nói về văn, chữ viết.

72. nói về quẻ cấn (艮), một quẻ tong kinh dịch. kinh dịch là bộ sách liên quan đến nhiều lĩnh vực, thường dùng trong bói toán.

73, 74. nhắc đến bói toán thì nghĩ ngay đến mê tín, nói đến mê tín thì nói đến ma quỷ. người trung quốc xưa cũng dùng âm nhạc để xua đuổi ma quỷ. nên 2 câu 73, 74 nói về bộ quỷ (鬼), âm (音) là tiếng, là âm nhạc, nói đến cổ (鼓) là đánh trống, và dược (龠) lâ cây

75. cũng trong bói toán, thầy thường hỏi họ tên, nên tiếp theo là bộ thị (氏) tức họ tên của người.

76. khi bệnh thì người ta cũng hay xem bói, nên thầy bói cũng kiêm cả thầy thuốc trị bệnh. câu 76 trình bày hai bộ bốc (卜) là xem bói, và nạch (疒) là ốm đau.

77. trong bói toán, sau quẻ là hào (爻), dịch có 64 quẻ, một quẻ có 6 hào. còn quẻ không rõ thì mơ hồ, chỉ thấy bóng dáng, nên câu 77 này giới thiệu bộ sam (彡) là bóng, là ảnh, rung động.

78. giới thiệu hai bộ cùng nghĩa: Á (襾) là che đậy, mịch (冖) là che phủ. Còn bộ sơ (疋) ý nghĩa mơ hồ, khó nói rõ, thường dùng làm chân của 1 chữ hoa, và bộ ầu (亠) cũng vậy, nhưng thường ở phần ầu của chữ viết.

79. liệt kê 4 bộ thủ 1 net : sổ (丨), phết (丿), móc (亅), chủ (丶), nghĩa không rõ ràng.

80. liệt kê 4 bộ thủ 2 net : hễ (匸), phương (匚), băng (冫), tiết (卩).

81. liệt kê 2 bộ thủ cuối cùng là: vô (无) là không, nhất (一) là một vừa học vừa chơi cùng nhau học tiếng qua bạn hán

tiengtrung.vn

cs1 : số 10 – ngõ 156 hồng mai – bạch mai – hà nội

cs2 : số 25 ngõ 68 cầu giấy (tầng 4)

phone: 09.8595.8595 – 09.4400.4400 – 09.6585.6585

Tham khảo: Những bài thơ hay về thầy cô nhân ngày 20/11

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button