Giáo dục

Bài thơ Ánh trăng In trong tập Ánh trăng, tác giả Nguyễn Duy

bài thơ angr trìng là một lời tự nhắc nhở về những năm than gian lao đã qua của cộc ời người lynh gắn bó với thiên nhiên, ất nước bình d ị v. Đó cũng chính là lời nhắc nhở về truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc. tác phẩm được tìm hiểu trong chương trình môn ngữ văn lớp 9.

hôm no, download.vn sẽ cung cấp tài liệu giới thiệu về tác giả nguyễn duy, nội dung bài thơ Ánh trăng. mời tham khảo nội dung chi tiết ngay bên dưới.

Xem thêm: ánh trắng

Ánh trăng

hồi nhỏ sống với đồngvới sông rồi với bểhồi chiến tranh ở rừngvầng trăng thành tri kỉ

trần trụi với thiên nhiênhồn nhiên như cây cỏngỡ không bao giờ quêncái vầng trăng tình nghĩa

từ hồi về thành phốquen ánh điện, cửa gươngvầng trăng ăi qua ngõnhư người dưng qua đường

thình lình đèn điện tắtphòng buyn-đinh tối omvội bật tung cửa sổđột ngột vầng trăng tròn

ngửa mặt lên nhìn mặtcó cái gì rưng rưngnhư là đồng là bểnhư là sông là rừng

trăng cứ tròn vành vạnhkể chi người vô tìnhánh trăng im phăng phắcđủ cho ta giật mình.

me. Đôi nét về tác giả nguyễn duy

– năm 1966, nguyễn duy gia nhập quân đội, vào binh chủng thông tin, tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường.

– sau năm 1975, ông chuyển vào làm báo văn nghệ giải phóng.

– từ năm 1977, nguyễn duy đại diện thường trú báo văn nghệ tại thành phố hồ chí minh.

– năm 2007, ông được tặng giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật.

Tham khảo: 7 yêu cầu của người Đội viên

– Ông còn được trao giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ năm 1972 – 1973.

– Ông trở thành gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống mĩ cứu nước và tiếp tục bền bỉ sáng tác.

– một số tác phẩm: cát trắng (1973), Ánh trăng (1978), Đãi cát tìm vàng (1987), Đường xa (1989), quà tặng (1990)…

ii. giới thiệu về bài thơ Ánh trăng

1. hoàn cảnh sáng tác

– bài thơ Ánh trăng được nguyễn duy sáng tác năm 1978, được in trong tập thơ cùng tên.

– tập thơ Ánh trăng được tặng giải a của hội nhà văn việt nam năm 1984.

2. bố cục

gồm 3 phần:

  • phần 1. ba khổ thơ đầu: hình ảnh vầng trăng trong quá khứ, ở hiện tại.
  • phần 2. khổ thơ thứ tư: tình huống gặp lại vầng trăng.
  • phần 3. hai khổ cuối: cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ.
  • 3. thể thơ

    bài thơ “Ánh trăng” được viết theo thể thơ năm chữ.

    4. Ý nghĩa nhan đề

    bài thơ Ánh trăng được nguyễn duy sáng tác năm 1978, được in trong tập thơ cùng tên. khi đặt cho tác phẩm của mình nhan đề là “Ánh trăng”, nguyễn duy muốn gửi gắm vào hình ảnh trăng nhiều ý nghĩa sâu sắc. tác giả đã nâng “ánh trăng” lên thành biểu tượng chứa đựng nhiều ý nghĩa. trước hết, ánh trăng đại diện cho vẻ đẹp vĩnh hằng và bất tử của thiên nhiên. hình ảnh ánh trăng đã vô cùng quen thuộc trong cuộc sống của with người. tiếp đến, ánh trăng còn là người bạn đồng hành cùng tác giả trong những năm tháng tuổi thơ, khi ella sống hòa mình với thiên nhiên. ẶC Biệt NHấT, Trìng đã Trở Thành Người Bạn Tri Kỷ, DõI Theo Từng Bước ường chiến ấu của người chiến sĩ, Gắn Bó Trong NHữNG nĂm than Chiến Tranh Gian Khổ. cuối cùng trăng là đại diện cho quá khứ nghĩa tình, bao dung, đẹp đẽ. Ánh trăng mang đến cho ta một thông điệp, một bài học về lẽ sống thủy chung, ân tình với quá khứ. Đó là lời nhắc nhở con người ghi nhớ truyền thống “uống nước nhớ nguồn” – một truyền thống tốt đẹp của dân ta

    5. mạch cảm xúc

    bài thơ Ánh trăng được kể lại theo trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại với các mốc sự kiện trong cuội coni. dòng cảm xúc được bộc lộ theo mạch tự sự trên. tác giả nhớ về những kỉ niệm thuở xưa khi còn ở làng quê, núi rừng trăng là người bạn tri kỷ. cho đến khi trở hòa binh trở về thành phố, trăng trở thành người dưng, để rồi cuối cùng dẫn đến cái “giật mình” cuỡi bà

    6. manure nội

    bài thơ như một lời tự nhắc nhở về những nĂm thang gian lao đã qua của cup cộc ời người linh gắn bó với thiên nhiên, ất nước bình dị và hi hiền hậu. Đó cũng chính là lời nhắc nhở về truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.

    7. nghệ thuật

    • hình ảnh giàu tính biểu cảm
    • giọng điệu tự nhiên
    • thể thơ độc đáo, ngôn ngữ giản dị…
    • iii. dàn ý phân tích Ánh trăng

      (1) mở bài

      giới thiệu về tác giả nguyễn duy, bài thơ Ánh trăng.

      (2) wow

      a. hình ảnh vầng trăng trong quá khứ và hiện tại

      Đang xem: Ảnh đẹp, tổng hợp những hình ảnh đẹp nhất

      – khổ 1 và 2: Ánh trăng trong quá khứ

      • “hồi nhỏ”, “hồi chiến tranh”: dấu mốc thời gian.
      • phép liệt kê tăng cấp: “đồng”, “sông”, “bể” – không gian mở rộng từ quê hương đến đất nước.
      • “Vầng Trìng Thành tri kỉ”: Khi ất nướcc cor chiến tranh, Trong những nĂm thang gian khổ pHải ở nơi rừng nume, Ááh Trìng đã Trở Thành người bạn bắn bắn bắn bắn bó.
      • hình ảnh “trần trụi với thiên nhiên”, “hồn nhiên như cây cỏ” : gợi lối sống đơn giản, mộc mạc và gần gũi vớn
      • từ “ngỡ”: nghĩ vậy, tưởng vậy mà kết quả lại không được như vậy.
      • “cái vầng trăng tình nghĩa”: hình ảnh nhân hóa, khẳng định mối quan hệ gắn bó khăng khít.
      • – khổ 3: Ánh trăng ở hiện tại

      • “quen ánh điện cửa gương” chỉ cuộc sống đầy đủ tiện nghi, hiện đại.
      • hình ảnh so sánh: “vầng trăng đi qua ngõ/như người dưng qua đường” – sự lãng quên, bội bạc của con người.
      • b. tình huống gặp lại vầng trăng

        – tình huống bất ngờ: từ “thình lình”, “đột ngột” – mất điện khiến “phòng buyn-đinh tối om”.

        – hành động của nhân vật trữ tình: “vội bật tung cửa sổ” – khẩn trương, mạnh mẽ tìm nguồn ánh sáng.

        – Ánh trăng tròn bỗng nhiên xuất hiện: khiến con người bỗng cảm thấy bàng hoàng, xúc động.

        c. cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ

        – tư thế đối mặt “ngửa mặt lên nhìn mặt”: trực tiếp đối mặt

        – cảm xúc khi đối mặt với vầng trăng:

        • có cái gì rưng rưng: sự xúc động, nghẹn ngào
        • như là đồng là bể/như là sống là rừng: nhớ lại kỉ niệm của những năm tháng chiến tranh, bên đồng đội, bên tr

          – “Trìng cứ tròn vành vạch”: hình ảnh tảc miêu tả ộ ộ tròn ầy của angr trìng, hình ảnh biểu tượng thể hiện tình nghĩa trọn vẹn, thủy chung của thiên.

          – hình ảnh nhân hóa “kể chi người vô tình/ánh trăng im phăng phắc”: thái độ bao dung trước sự vô tình của con người.

          – câu thơ cuối “đủ cho ta giật mình”: sự thức tỉnh của with người.

          (3) kết bài

          khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Ánh trăng”.

          Đang xem: Đáp án, kết quả Tuần 6, câu hỏi Tuần 7 Cuộc thi tìm hiểu 90 năm ngày truyền thống ngành Tuyên giáo của Đảng

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button